Bản tin thị trường ngày 21/07/2021

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,270.79

1D

-0.20%

YTD

15.58%

VN30

1,406.54

1D

-0.32%

YTD

32.89%

HNX

300.80

1D

-0.10%

YTD

52.61%

UPCOM

84.30

1D

0.73%

YTD

14.18%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

-1,440.83

1D

YTD

Tổng GTGD (tỷ)

17,885.95

1D

-14.37%

YTD

4.27%

- Điểm trừ ngày hôm nay phải kể đến là khối ngoại khi họ bán ròng kỷ lục 1.441 tỷ đồng trên toàn thị trường. Đáng chú ý, cổ phiếu VIC bị nhà đầu tư ngoại rút ròng gần 1.180 tỷ đồng với khối lượng hơn 11,4 triệu cổ phiếu, chủ yếu thông qua giao dịch thỏa thuận.

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

23,600

1D

-1.58%

YTD

25.53%

FUEMAV30

16,730

1D

1.39%

YTD

33.52%

FUESSV50

20,500

1D

0.00%

YTD

29.75%

FUESSVFL

20,470

1D

0.15%

YTD

49.96%

FUEVFVND

24,480

1D

2.77%

YTD

42.33%

FUEVN100

17,560

1D

-0.45%

YTD

25.88%

0

0

1D

0.00%

YTD

0.00%

VN30F2203

1,400

1D

-0.10%

YTD

VN30F2112

1,413

1D

0.54%

YTD

VN30F2109

1,403

1D

-0.31%

YTD

VN30F2108

1,402

1D

-0.21%

YTD

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH



INTRADAY VNINDEX



VNINDEX (12M)



THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

27,548.00

1D

-0.80%

YTD

0.38%

Shanghai

3,562.66

1D

0.73%

YTD

4.34%

Kospi

3,215.91

1D

-0.52%

YTD

11.92%

Hang Seng

27,201.00

1D

-0.43%

YTD

0.20%

STI (Singapore)

3,119.00

1D

0.25%

YTD

8.71%

SET (Thái Lan)

1,540.88

1D

0.13%

YTD

6.32%

Dầu thô ($/thùng)

68.19

1D

1.94%

YTD

41.18%

Vàng ($/ounce)

1,802.20

1D

-0.19%

YTD

-5.33%

- Chứng khoán châu Á trái chiều sau phiên phục hồi của Phố Wall. Thị trường Nhật Bản Nikkei 225 giảm 0,8%. Thị trường chứng khoán Trung Quốc đi lên với Shanghai Composite tăng 0,73% còn Shenzhen Component tăng 1,341%. Hang Seng của Hong Kong giảm 0,43%. Chỉ số Kospi của Hàn Quốc giảm 0,52%.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

0.95%

1D (bps)

0

YTD (bps)

82

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.60%

1D (bps)

0

YTD (bps)

-20

TPCP - 5 năm

1.17%

1D (bps)

6

YTD (bps)

-5

TPCP - 10 năm

2.12%

1D (bps)

6

YTD (bps)

9

USD/VND

23,115

1D (bps)

-0.04%

YTD (bps)

-0.27%

EUR/VND

27,722

1D (bps)

-0.04%

YTD (bps)

-4.75%

CNY/VND

3,627

1D (bps)

0.17%

YTD (bps)

1.51%

- Theo thông tin mới nhất Tổng cục Hải quan công bố chiều 20/7, kim ngạch xuất khẩu đạt 12,78 tỷ USD, giảm mạnh hơn 2 tỷ USD so với nửa cuối tháng 6/2021 và giảm tới 13,9% so với nửa đầu tháng 7/2020. Kim ngạch nhập khẩu đạt 14,6 tỷ USD, tăng gần 700 triệu USD so với nửa cuối tháng 6/2021 nhưng giảm 4,8% so với cùng kỳ năm 2020. Trong 15 ngày đầu tháng 7/2021 Việt Nam đã nhập siêu 1,82 tỷ USD.

LỊCH SỰ KIỆN

Theo ngày GDKHQ

M
T
W
T
F
S
S
25
26
27
28
29
30
31
Mon, 10/25/21

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

TIN TỨC CHỌN LỌC

VN30

Ngân hàng

VCB

99,000

KL Mua

2,136,600

KL Bán

2,372,900

1D chg

-1.20%

5D chg

-2.75%

BID

40,700

KL Mua

2,809,200

KL Bán

2,175,100

1D chg

-0.73%

5D chg

-4.46%

CTG

32,850

KL Mua

17,791,700

KL Bán

22,553,700

1D chg

-1.20%

5D chg

-2.52%

TCB

50,300

KL Mua

41,647,500

KL Bán

39,896,500

1D chg

1.62%

5D chg

-1.37%

VPB

60,300

KL Mua

12,686,500

KL Bán

13,955,800

1D chg

-0.50%

5D chg

-1.95%

MBB

28,000

KL Mua

21,859,700

KL Bán

25,701,100

1D chg

0.36%

5D chg

-2.95%

HDB

32,200

KL Mua

6,250,000

KL Bán

5,966,500

1D chg

-3.59%

5D chg

-1.38%

TPB

33,100

KL Mua

8,312,400

KL Bán

9,546,800

1D chg

0.30%

5D chg

0.30%

STB

27,850

KL Mua

32,874,500

KL Bán

31,866,200

1D chg

-0.89%

5D chg

1.64%

- TPB: báo lãi trước và sau thuế quý 2 tăng 55% so với cùng kỳ, đạt lần lượt 1,585 tỷ đồng và 1,269 tỷ đồng, chủ yếu nhờ tăng thu nhập lãi thuần và thu từ dịch vụ.


Bất động sản

NVL

103,100

KL Mua

4,531,200

KL Bán

3,982,900

1D chg

-0.39%

5D chg

-0.87%

TCH

18,900

KL Mua

55,501,000

KL Bán

18,012,300

1D chg

0.27%

5D chg

-1.05%

KDH

36,650

KL Mua

3,375,900

KL Bán

3,596,500

1D chg

-0.68%

5D chg

-0.41%

PDR

88,400

KL Mua

3,025,700

KL Bán

3,482,300

1D chg

-1.67%

5D chg

1.03%

- PDR: Lợi nhuận gộp quý II tăng 91% so với cùng kỳ, tương ứng 407,7 tỷ đồng; lũy kế 6 tháng đầu năm đạt 792,6 tỷ đồng, tăng 71%. Biên lợi nhuận gộp trong quý đạt 75,5%, tiếp tục được cải thiện so với quý liền trước (65,7%) và cùng kỳ năm trước (38,6%)


Dầu khí

GAS

87,400

KL Mua

1,093,600

KL Bán

977,200

1D chg

-1.80%

5D chg

-4.27%

POW

10,250

KL Mua

12,859,900

KL Bán

10,480,700

1D chg

-0.49%

5D chg

-1.91%

PLX

50,000

KL Mua

1,772,200

KL Bán

2,277,000

1D chg

1.32%

5D chg

-1.77%

- PLX: triển khai bán tiếp 8 triệu cổ phiếu quỹ để bổ sung vốn kinh doanh. Trước đó hồi tháng 3/2021 và tháng 6/2021 PLX đã thực hiện bán ra cổ phiếu quỹ, mỗi lần thực hiện giao dịch 25 triệu cổ phiếu.


Vingroup

VIC

104,000

KL Mua

4,150,900

KL Bán

4,963,500

1D chg

0.97%

5D chg

0.97%

VHM

108,000

KL Mua

4,789,300

KL Bán

5,174,100

1D chg

1.31%

5D chg

-1.37%

VRE

27,400

KL Mua

8,764,500

KL Bán

9,740,700

1D chg

2.62%

5D chg

-3.01%

- VIC bị nhà đầu tư ngoại rút ròng gần 1.180 tỷ đồng với khối lượng hơn 11,4 triệu cổ phiếu, chủ yếu thông qua giao dịch thỏa thuận trong phiên giao dịch hôm nay.


Thực phẩm và Đồ uống

VNM

85,300

KL Mua

3,312,700

KL Bán

2,806,600

1D chg

-0.70%

5D chg

0.35%

MSN

122,000

KL Mua

2,084,100

KL Bán

2,337,900

1D chg

-0.81%

5D chg

4.99%

SBT

18,400

KL Mua

3,113,800

KL Bán

3,017,700

1D chg

-0.54%

5D chg

5.14%

- VNM: Biên lãi gộp của công ty con MCM cải thiện từ 29,6% lên 32% từ khi sáp nhập với Vinamilk. Theo đó, Mộc Châu Milk báo lãi quý II tăng 48% so với cùng kỳ.


Khác

BVH

114,000

KL Mua

779,600

KL Bán

841,200

1D chg

-0.44%

5D chg

-2.56%

VJC

114,000

KL Mua

779,600

KL Bán

841,200

1D chg

-0.44%

5D chg

-2.56%

FPT

86,600

KL Mua

6,478,600

KL Bán

6,288,000

1D chg

-0.23%

5D chg

1.64%

MWG

163,400

KL Mua

1,013,300

KL Bán

994,500

1D chg

-0.73%

5D chg

-1.86%

PNJ

91,200

KL Mua

1,181,900

KL Bán

799,100

1D chg

-0.87%

5D chg

-5.00%

REE

52,200

KL Mua

1,125,500

KL Bán

910,400

1D chg

0.97%

5D chg

2.15%

SSI

51,500

KL Mua

16,805,500

KL Bán

21,527,400

1D chg

-2.28%

5D chg

0.98%

HPG

46,750

KL Mua

36,124,600

KL Bán

43,569,300

1D chg

-1.16%

5D chg

3.89%

- SSI: Lãi trước thuế theo báo cáo tài chính riêng của SSI đạt 1.232 tỷ đồng sau 6 tháng, tăng 84% so với cùng kỳ.Dự kiến lợi nhuận hợp nhất trước thuế cho 6 tháng đầu năm đạt 1.255 tỷ đồng, tăng 90% so với nửa đầu năm 2020 và hoàn thành 64% kế hoạch. Dư nợ cho vay ký quỹ (margin) cuối quý II đạt 15.539 tỷ đồng, tăng 72% so với đầu năm, cũng là mức kỷ lục đối với hoạt động cho vay ký quỹ của SSI.


Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP