Bản tin thị trường ngày 08/09/2021

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,333.61

1D

-0.62%

YTD

21.29%

VN30

1,433.71

1D

-0.72%

YTD

35.46%

HNX

347.28

1D

0.23%

YTD

76.19%

UPCOM

94.36

1D

-0.36%

YTD

27.81%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

-465.89

1D

YTD

Tổng GTGD (tỷ)

23,957.36

1D

-26.71%

YTD

39.67%

- Theo số liệu từ VSD, số lượng tài khoản nhà đầu tư cá nhân trong nước mở mới trong tháng 8 đạt 120.379 đơn vị, tăng 19% so với tháng 7, và chỉ thấp hơn mức kỷ lục trong tháng 6 (140.054 tài khoản). Như vậy, cá nhân trong nước đã có 6 tháng liên tiếp duy trì mức mở mới trên 100.000 tài khoản/tháng.

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

24,250

1D

-1.22%

YTD

28.99%

FUEMAV30

16,960

1D

-0.53%

YTD

35.36%

FUESSV30

18,200

1D

2.19%

YTD

36.84%

FUESSV50

21,300

1D

0.00%

YTD

34.81%

FUESSVFL

20,640

1D

-0.19%

YTD

51.21%

FUEVFVND

25,120

1D

-2.26%

YTD

46.05%

FUEVN100

18,210

1D

-2.62%

YTD

30.54%

VN30F2203

1,432

1D

-0.35%

YTD

VN30F2112

1,429

1D

-0.79%

YTD

VN30F2110

1,427

1D

-0.70%

YTD

VN30F2109

1,431

1D

-0.69%

YTD

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH



INTRADAY VNINDEX



VNINDEX (12M)



THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

30,181.21

1D

0.47%

YTD

9.97%

Shanghai

3,675.19

1D

-0.04%

YTD

7.64%

Kospi

3,162.99

1D

-0.77%

YTD

10.08%

Hang Seng

26,320.93

1D

0.06%

YTD

-3.04%

STI (Singapore)

3,068.94

1D

-1.27%

YTD

6.96%

SET (Thái Lan)

1,640.45

1D

0.24%

YTD

13.19%

Dầu thô ($/thùng)

69.23

1D

1.02%

YTD

43.33%

Vàng ($/ounce)

1,801.60

1D

0.17%

YTD

-5.36%

- Nhật Bản điều chỉnh tăng GDP quý II, chứng khoán châu Á trái chiều. Tại Nhật Bản, Nikkei 225 tăng 0,47%. Số liệu sau điều chỉnh cho thấy kinh tế Nhật Bản quý II tăng trưởng 1,9% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn so với ước tính ban đầu tăng 1,3%. Thị trường Trung Quốc đi xuống với Shanghai Composite giảm 0,04%, Shenzhen Component giảm 0,101%. Hang Seng của Hong Kong giảm 0,06%. Chỉ số Kospi của Hàn Quốc giảm 0,77%.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

0.64%

1D (bps)

-1

YTD (bps)

51

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.60%

1D (bps)

0

YTD (bps)

-20

TPCP - 5 năm

1.12%

1D (bps)

14

YTD (bps)

-10

TPCP - 10 năm

1.82%

1D (bps)

-12

YTD (bps)

-21

USD/VND

22,855

1D (bps)

-0.04%

YTD (bps)

-1.39%

EUR/VND

27,520

1D (bps)

-0.25%

YTD (bps)

-5.44%

CNY/VND

3,594

1D (bps)

0.11%

YTD (bps)

0.59%

- Các doanh nghiệp ngành sản xuất và dịch vụ công nghiệp kiến nghị được hỗ trợ về tài chính trong giai đoạn khó khăn; được tiếp tục hoạt động khi tỷ lệ tiêm vắc xin đạt 70% trở lên và tháo dỡ các rào cản lưu thông hàng hóa.

LỊCH SỰ KIỆN

Theo ngày GDKHQ

M
T
W
T
F
S
S
25
26
27
28
29
30
31
Mon, 10/25/21

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

TIN TỨC CHỌN LỌC

VN30

Ngân hàng

VCB

99,700

KL Mua

1,659,500

KL Bán

1,620,300

1D chg

-0.30%

5D chg

0.30%

BID

39,600

KL Mua

2,340,300

KL Bán

3,351,900

1D chg

-0.25%

5D chg

1.54%

CTG

32,150

KL Mua

15,924,300

KL Bán

18,570,100

1D chg

-1.53%

5D chg

0.31%

TCB

48,800

KL Mua

12,631,800

KL Bán

14,119,000

1D chg

-1.71%

5D chg

1.04%

VPB

62,000

KL Mua

9,108,600

KL Bán

11,314,700

1D chg

-2.36%

5D chg

0.81%

MBB

28,300

KL Mua

15,249,200

KL Bán

21,784,500

1D chg

-1.05%

5D chg

1.43%

HDB

26,750

KL Mua

3,346,700

KL Bán

4,865,400

1D chg

0.19%

5D chg

4.29%

TPB

36,100

KL Mua

10,848,200

KL Bán

13,486,500

1D chg

-0.82%

5D chg

5.56%

STB

27,300

KL Mua

17,114,800

KL Bán

22,093,600

1D chg

-2.15%

5D chg

0.37%

ACB

32,150

KL Mua

10,173,600

KL Bán

9,954,800

1D chg

-1.08%

5D chg

0.47%

- Techcombank có chi phí huy động vốn thấp nhất hệ thống ngân hàng bởi ngân hàng này luôn giữ vị trí dẫn đầu về khả năng huy động tiền gửi không kỳ hạn (CASA) khi đã chấp nhận đánh đổi bằng việc hy sinh thu nhập từ phí dịch vụ. Hay như trường hợp của Vietcombank và MB cũng có tỷ lệ CASA lớn khi các ngân hàng này đang có rất nhiều tài khoản thanh toán của các doanh nghiệp về ngoại hối và giao dịch.


Bất động sản

NVL

104,000

KL Mua

2,768,200

KL Bán

3,109,900

1D chg

-0.76%

5D chg

-0.67%

KDH

40,000

KL Mua

2,525,500

KL Bán

3,196,800

1D chg

-1.48%

5D chg

1.78%

PDR

84,200

KL Mua

4,685,600

KL Bán

4,244,300

1D chg

1.45%

5D chg

-1.75%

- Ba dự án nhà ở, khu đô thị quy mô gần 100 ha tại huyện Hiệp Hòa và huyện Yên Dũng vừa góp mặt trong danh sách các dự án được Bắc Giang phê duyệt từ đầu năm đến nay.


Dầu khí

GAS

87,800

KL Mua

1,026,900

KL Bán

1,053,800

1D chg

-1.01%

5D chg

-0.90%

POW

11,900

KL Mua

23,189,300

KL Bán

27,255,300

1D chg

-1.24%

5D chg

-4.42%

PLX

49,300

KL Mua

1,632,400

KL Bán

1,691,600

1D chg

-2.18%

5D chg

-2.95%

- GAS: quyết định miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐQT đối với ông Nguyễn Sinh Khang từ ngày 1/9. Thay vào đó, ông Dương Mạnh Sơn – Thành viên HĐQT sẽ phụ trách HĐQT.


Vingroup

VIC

92,000

KL Mua

3,856,800

KL Bán

3,902,700

1D chg

-2.02%

5D chg

-2.23%

VHM

107,900

KL Mua

12,703,300

KL Bán

13,724,100

1D chg

-1.55%

5D chg

0.84%

VRE

27,100

KL Mua

4,761,400

KL Bán

4,580,300

1D chg

-0.37%

5D chg

-2.87%

- VIC: VinFast đã ký thỏa thuận hợp tác với Gotion High-Tech - doanh nghiệp sản xuất pin hàng đầu từ Trung Quốc để triển khai nghiên cứu, phát triển và sản xuất pin LFP.


Thực phẩm và Đồ uống

VNM

85,400

KL Mua

6,188,300

KL Bán

5,809,400

1D chg

-1.04%

5D chg

-1.39%

MSN

128,000

KL Mua

2,792,000

KL Bán

1,954,700

1D chg

-1.39%

5D chg

-3.98%

SAB

149,900

KL Mua

227,200

KL Bán

313,300

1D chg

0.81%

5D chg

0.81%

- MSN: Top đầu về sụt giảm số nhân viên phải kể đến Masan Group (-2.787). Chi phí nhân sự tại Masan giảm từ 1.879 tỷ đồng xuống 1.470 tỷ đồng


Khác

BVH

124,600

KL Mua

898,500

KL Bán

1,095,300

1D chg

0.00%

5D chg

-0.72%

VJC

124,600

KL Mua

898,500

KL Bán

1,095,300

1D chg

0.00%

5D chg

-0.72%

FPT

93,100

KL Mua

3,218,000

KL Bán

3,229,100

1D chg

-0.43%

5D chg

0.76%

MWG

111,400

KL Mua

1,191,900

KL Bán

1,110,900

1D chg

1.00%

5D chg

1.09%

PNJ

86,200

KL Mua

961,000

KL Bán

1,012,600

1D chg

0.00%

5D chg

1.06%

GVR

39,000

KL Mua

7,556,700

KL Bán

8,106,900

1D chg

0.39%

5D chg

-2.74%

SSI

44,250

KL Mua

41,436,200

KL Bán

14,806,400

1D chg

6.94%

5D chg

5.54%

HPG

51,300

KL Mua

57,360,300

KL Bán

69,658,200

1D chg

1.18%

5D chg

4.27%

- HPG: sản lượng bán hàng các sản phẩm thép tháng 8 đạt 690.000 tấn, tăng 38% so với cùng kỳ năm trước và tăng 15% so với tháng trước. Trong đó, thép xây dựng đạt 268.000 tấn, giảm 17% so với cùng kỳ năm trước và giảm 26% so với tháng trước.


Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP