Bản tin thị trường ngày 21/10/2021

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,384.77

1D

-0.65%

YTD

25.95%

VN30

1,489.26

1D

-1.05%

YTD

40.71%

HNX

388.45

1D

0.04%

YTD

97.08%

UPCOM

99.77

1D

0.09%

YTD

35.13%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

-801.20

1D

YTD

Tổng GTGD (tỷ)

24,918.18

1D

-11.95%

YTD

45.27%

- Khối ngoại vẫn bán ròng 790 tỷ đồng trên HoSE trong phiên 21/10.Không có gì thay đổi so với các phiên trước, HPG tiếp tục bị khối ngoại bán ròng mạnh nhất với giá trị 310 tỷ đồng. Đứng thứ 2 trong danh sách bán ròng sàn này vẫn là NLG với 99 tỷ đồng. Tiếp sau đó là VIC cũng bị bán ròng 89 tỷ đồng.

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

25,450

1D

-1.24%

YTD

35.37%

FUEMAV30

17,600

1D

-0.28%

YTD

40.46%

FUESSV30

18,620

1D

4.55%

YTD

40.00%

FUESSV50

21,900

1D

0.00%

YTD

38.61%

FUESSVFL

20,380

1D

0.59%

YTD

49.30%

FUEVFVND

27,290

1D

-0.76%

YTD

58.66%

FUEVN100

18,830

1D

-0.37%

YTD

34.98%

VN30F2110

1,489

1D

-1.00%

YTD

VN30F2111

1,492

1D

-0.84%

YTD

VN30F2112

1,494

1D

-0.51%

YTD

VN30F2203

1,495

1D

0.16%

YTD

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH



INTRADAY VNINDEX



VNINDEX (12M)



THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

28,708.58

1D

-1.72%

YTD

4.61%

Shanghai

3,594.78

1D

0.22%

YTD

5.28%

Kospi

3,007.33

1D

-0.19%

YTD

4.66%

Hang Seng

26,017.53

1D

-0.62%

YTD

-4.16%

STI (Singapore)

3,188.50

1D

-0.30%

YTD

11.13%

SET (Thái Lan)

1,643.42

1D

0.36%

YTD

13.39%

Dầu thô ($/thùng)

82.81

1D

-1.31%

YTD

71.45%

Vàng ($/ounce)

1,785.65

1D

0.03%

YTD

-6.20%

- Chứng khoán châu Á trái chiều, Evergrande lao dốc hơn 10% khi giao dịch trở lại. Tại Nhật Bản, Nikkei 225 giảm 1,72%. Thị trường Trung Quốc trái chiều với Shanghai Composite tăng 0,22% còn Shenzhen Component giảm 0,05%. Hang Seng của Hong Kong giảm 0,62%. Chỉ số Kospi của Hàn Quốc giảm 0,19%.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

0.65%

1D (bps)

1

YTD (bps)

52

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.60%

1D (bps)

0

YTD (bps)

-20

TPCP - 5 năm

1.22%

1D (bps)

0

YTD (bps)

0

TPCP - 10 năm

1.95%

1D (bps)

0

YTD (bps)

-8

USD/VND

22,850

1D (bps)

0.00%

YTD (bps)

-1.42%

EUR/VND

26,918

1D (bps)

-0.10%

YTD (bps)

-7.51%

CNY/VND

3,626

1D (bps)

-0.06%

YTD (bps)

1.48%

- Tổng số thu cân đối NSNN năm 2021 ước vượt dự toán. Tuy nhiên, nhiều khoản thu quan trọng không đạt hoặc vượt thấp so với dự toán. Theo đó, nếu loại trừ các khoản tăng thu từ đất, tài nguyên thì số thu nội địa không đạt dự toán. Cùng với đó, cơ cấu thu NSNN còn chưa vững chắc. Thu ngân sách Trung ương hụt khá lớn, khoảng 28.000-29.000 tỷ đồng.

LỊCH SỰ KIỆN

Theo ngày GDKHQ

M
T
W
T
F
S
S
29
30
01
02
03
04
05
Thu, 12/02/21

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

TIN TỨC CHỌN LỌC

VN30

Ngân hàng

VCB

94,000

KL Mua

3,019,600

KL Bán

2,265,200

1D chg

-1.05%

5D chg

-2.79%

BID

39,500

KL Mua

1,597,500

KL Bán

2,021,600

1D chg

-0.63%

5D chg

-0.13%

CTG

29,750

KL Mua

13,755,300

KL Bán

13,277,100

1D chg

-0.83%

5D chg

-2.78%

TCB

52,900

KL Mua

26,407,000

KL Bán

30,343,900

1D chg

-0.56%

5D chg

0.76%

VPB

37,550

KL Mua

12,739,600

KL Bán

14,581,400

1D chg

-1.96%

5D chg

1.62%

MBB

27,900

KL Mua

18,049,700

KL Bán

21,666,500

1D chg

-1.06%

5D chg

-2.11%

HDB

24,600

KL Mua

4,677,600

KL Bán

4,205,500

1D chg

-1.80%

5D chg

-5.20%

TPB

43,700

KL Mua

4,351,100

KL Bán

5,621,700

1D chg

-0.91%

5D chg

3.31%

STB

26,100

KL Mua

22,365,900

KL Bán

19,924,100

1D chg

-0.76%

5D chg

-1.14%

ACB

31,750

KL Mua

7,016,300

KL Bán

7,558,500

1D chg

-1.70%

5D chg

-1.70%

- TCB: Lãi trước thuế 9 tháng đầu năm đạt hơn 17.000 tỷ đồng, CASA tiếp tục tăng mạnh. Cụ thể, cuối tháng 9/2021, tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng tại Techcombank đạt 120.464 tỷ đồng. Tiền gửi ký quỹ đạt 34.545 tỷ đồng. Theo đó, tỷ lệ CASA cuối tháng 9/2021 ở mức 49%, tăng đáng kể so với mức 46,1% cuối tháng 6/2021.


Bất động sản

NVL

102,000

KL Mua

3,563,700

KL Bán

4,599,200

1D chg

-0.29%

5D chg

-0.29%

KDH

44,900

KL Mua

7,345,300

KL Bán

6,651,200

1D chg

1.35%

5D chg

2.51%

PDR

96,700

KL Mua

5,829,000

KL Bán

5,408,400

1D chg

0.31%

5D chg

3.98%

- PDR: Nhờ tiếp tục bàn giao bất động sản tại Dự án Phân Khu số 9 và Phân Khu số 4, lợi nhuận ròng quý 3/2021 của PDR tăng 38% so với cùng kỳ, xấp xỉ 608 tỷ đồng.


Dầu khí

GAS

112,200

KL Mua

3,248,000

KL Bán

3,329,100

1D chg

-2.01%

5D chg

0.81%

POW

12,050

KL Mua

24,471,600

KL Bán

25,325,000

1D chg

-2.03%

5D chg

-3.60%

PLX

53,500

KL Mua

2,897,100

KL Bán

2,542,000

1D chg

-0.74%

5D chg

-0.74%

- POW: vừa công bố kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm với sản lượng điện chỉ bằng 89% kế họach 9 tháng và giảm 19% so với cùng kỳ năm ngoái.


Vingroup

VIC

91,000

KL Mua

4,643,800

KL Bán

6,388,400

1D chg

-1.41%

5D chg

-1.62%

VHM

77,900

KL Mua

9,815,500

KL Bán

10,445,400

1D chg

-1.14%

5D chg

-1.27%

VRE

30,600

KL Mua

8,363,300

KL Bán

9,689,300

1D chg

-1.13%

5D chg

-0.33%

- VRE: Công ty TNHH Vincom Retail Miền Nam sáp nhập vào Công ty TNHH Vincom Retail. Theo đó VCR Miền Nam sẽ chấm dứt tồn tại.


Thực phẩm và Đồ uống

VNM

89,100

KL Mua

5,890,500

KL Bán

5,380,700

1D chg

-1.00%

5D chg

-1.00%

MSN

140,200

KL Mua

1,813,100

KL Bán

1,792,700

1D chg

-2.03%

5D chg

-1.34%

SAB

152,000

KL Mua

375,500

KL Bán

411,200

1D chg

-2.06%

5D chg

-5.00%

- VNM: F&N DAIRY INVESTMENT PTE.LTD. tiếp tục đăng ký mua gần 21 triệu cổ phiếu VNM. Thời gian dự kiến thực hiện giao dịch từ 26/10/2021-24/11/2021


Khác

BVH

131,800

KL Mua

1,100,700

KL Bán

1,177,800

1D chg

-3.02%

5D chg

-1.93%

VJC

131,800

KL Mua

1,100,700

KL Bán

1,177,800

1D chg

-3.02%

5D chg

-1.93%

FPT

96,700

KL Mua

4,446,500

KL Bán

4,436,200

1D chg

-0.92%

5D chg

-2.13%

MWG

127,000

KL Mua

2,272,800

KL Bán

2,300,800

1D chg

-1.70%

5D chg

-4.87%

PNJ

98,000

KL Mua

905,300

KL Bán

1,152,300

1D chg

-1.01%

5D chg

-2.97%

GVR

37,100

KL Mua

4,727,400

KL Bán

5,187,400

1D chg

-1.07%

5D chg

-3.39%

SSI

39,700

KL Mua

17,317,300

KL Bán

17,746,200

1D chg

-1.49%

5D chg

-3.17%

HPG

57,200

KL Mua

70,828,200

KL Bán

68,445,500

1D chg

0.53%

5D chg

0.70%

- FPT: vừa công bố tình hình kinh doanh 9 tháng đầu năm với 24.953 tỷ đồng doanh thu và 4.575 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, lần lượt tăng 17,9% và 20% so với cùng kỳ năm ngoái. Cả doanh thu và lợi nhuận duy trì đà tăng trưởng tích cực với động lực chính từ mảng công nghệ và viễn thông.


Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP