Bản tin thị trường ngày 23/11/2021

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,463.63

1D

1.13%

YTD

33.12%

VN30

1,533.12

1D

1.06%

YTD

44.85%

HNX

448.60

1D

0.90%

YTD

127.60%

UPCOM

113.03

1D

0.96%

YTD

53.09%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

224.39

1D

YTD

Tổng GTGD (tỷ)

31,733.64

1D

-30.18%

YTD

85.00%

- Khối ngoại tiếp tục là điểm sáng trong phiên hôm nay khi vẫn duy trì mua ròng 224 tỷ đồng trên cả 3 sàn chứng khoán. Các cổ phiếu VHM, MSN, FUESSVFL hôm nay ghi nhận giao dịch khối ngoại tích cực khi được mua ròng hàng chục tỷ đồng. Trong khi đó ở chiều ngược lại, SSI và VPB là hai cổ phiếu bị khối ngoại bán ròng trên trăm tỷ

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

25,600

1D

1.39%

YTD

36.17%

FUEMAV30

18,040

1D

0.89%

YTD

43.97%

FUESSV30

18,900

1D

6.12%

YTD

42.11%

FUESSV50

22,800

1D

0.88%

YTD

44.30%

FUESSVFL

21,410

1D

0.33%

YTD

56.85%

FUEVFVND

27,910

1D

0.32%

YTD

62.27%

FUEVN100

19,830

1D

0.71%

YTD

42.15%

VN30F2206

1,520

1D

1.18%

YTD

VN30F2103

1,212

1D

0.00%

YTD

VN30F2201

1,526

1D

1.11%

YTD

VN30F2112

1,529

1D

1.08%

YTD

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH



INTRADAY VNINDEX



VNINDEX (12M)



THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

29,774.11

1D

0.00%

YTD

8.49%

Shanghai

3,589.09

1D

0.20%

YTD

5.11%

Kospi

2,997.33

1D

-0.53%

YTD

4.31%

Hang Seng

24,651.58

1D

-1.20%

YTD

-9.19%

STI (Singapore)

3,227.53

1D

-0.15%

YTD

12.49%

SET (Thái Lan)

1,646.42

1D

-0.19%

YTD

13.60%

Dầu thô ($/thùng)

75.86

1D

-0.65%

YTD

57.06%

Vàng ($/ounce)

1,796.30

1D

-0.87%

YTD

-5.64%

- Mr. Powell được đề cử tiếp tục làm chủ tịch Fed, chứng khoán châu Á trái chiều. Thị trường Nhật Bản nghỉ lễ. Thị trường Trung Quốc trái chiều với Shanghai Composite tăng 0,2% còn Shenzhen Component giảm 0,371%. Hang Seng của Hong Kong giảm 1,2%. Chỉ số Kospi của Hàn Quốc giảm 0,53%.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

0.63%

1D (bps)

0

YTD (bps)

50

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.60%

1D (bps)

0

YTD (bps)

-20

TPCP - 5 năm

0.95%

1D (bps)

-66

YTD (bps)

-27

TPCP - 10 năm

1.94%

1D (bps)

6

YTD (bps)

-9

USD/VND

22,775

1D (bps)

0.01%

YTD (bps)

-1.74%

EUR/VND

25,943

1D (bps)

-0.72%

YTD (bps)

-10.86%

CNY/VND

3,619

1D (bps)

-0.08%

YTD (bps)

1.29%

- Cục Phòng vệ Thương mại (Bộ Công Thương) cho biết Bộ Thương mại Mỹ (DOC) vừa thông báo về việc nhận đơn đề nghị của ngành sản xuất trong nước yêu cầu điều tra lẩn tránh thuế chống bán phá giá đối với sản phẩm thép chống ăn mòn (CORE) của Việt Nam sản xuất từ thép cán nguội (CRS) và thép cán nóng (HRS) nhập khẩu từ Nhật Bản.

LỊCH SỰ KIỆN

Theo ngày GDKHQ

M
T
W
T
F
S
S
29
30
01
02
03
04
05
Thu, 12/02/21

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

TIN TỨC CHỌN LỌC

VN30

Ngân hàng

VCB

99,100

KL Mua

895,800

KL Bán

1,046,700

1D chg

0.30%

5D chg

1.95%

BID

44,700

KL Mua

3,395,100

KL Bán

4,057,700

1D chg

-1.87%

5D chg

4.44%

CTG

34,100

KL Mua

14,642,800

KL Bán

21,162,400

1D chg

-1.16%

5D chg

5.25%

TCB

52,600

KL Mua

16,107,100

KL Bán

24,317,500

1D chg

-0.94%

5D chg

1.15%

VPB

36,250

KL Mua

11,751,000

KL Bán

16,359,400

1D chg

-1.23%

5D chg

0.28%

MBB

28,900

KL Mua

15,013,600

KL Bán

24,373,000

1D chg

-1.03%

5D chg

0.87%

HDB

31,800

KL Mua

8,551,200

KL Bán

10,706,900

1D chg

-1.55%

5D chg

13.98%

TPB

48,700

KL Mua

12,366,600

KL Bán

12,524,800

1D chg

4.73%

5D chg

11.44%

STB

28,500

KL Mua

27,503,300

KL Bán

25,674,500

1D chg

-1.04%

5D chg

1.60%

ACB

33,950

KL Mua

8,063,900

KL Bán

9,301,100

1D chg

-0.59%

5D chg

2.41%

- CTG: CTG ban hành Nghị quyết HĐQT về việc phê duyệt phương án phát hành riêng lẻ trái phiếu đợt 20 năm 2021 với giá trị 140 tỷ đồng để bổ sung vào vốn cấp 2. Dự kiến phát hành trong tháng 11 hoặc tháng 12/20221


Bất động sản

NVL

106,200

KL Mua

4,442,600

KL Bán

4,087,100

1D chg

4.02%

5D chg

3.01%

KDH

45,500

KL Mua

3,259,900

KL Bán

1,751,700

1D chg

5.81%

5D chg

-5.70%

PDR

90,700

KL Mua

4,353,000

KL Bán

4,413,400

1D chg

-0.22%

5D chg

0.22%

- NVL: Lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản về phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ và trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ tại thị trường trong nước.


Dầu khí

GAS

104,600

KL Mua

1,622,400

KL Bán

1,164,600

1D chg

2.45%

5D chg

-10.37%

POW

13,800

KL Mua

34,697,200

KL Bán

24,131,600

1D chg

5.75%

5D chg

-1.78%

PLX

57,000

KL Mua

4,256,300

KL Bán

3,634,600

1D chg

1.97%

5D chg

-3.06%

- GAS: Trong quý 3, nhu cầu khí, sản phẩm khí của các hộ công nghiệp, thị trường trong nước giảm khoảng 35-40% đối với LPG và 30% đối với khí áp so với khi trước dịch Covid-19


Vingroup

VIC

94,800

KL Mua

2,280,000

KL Bán

2,384,700

1D chg

0.00%

5D chg

0.00%

VHM

82,500

KL Mua

6,607,400

KL Bán

6,957,000

1D chg

1.85%

5D chg

-0.60%

VRE

30,150

KL Mua

11,876,600

KL Bán

15,517,800

1D chg

0.84%

5D chg

0.33%

- VHM: doanh thu thuần và lợi nhuận ròng của VHM sau 9 tháng đạt lần lượt 61,681 tỷ đồng và 27,084 tỷ đồng, tăng 25% và 66% so với cùng kỳ, dẫn đầu sàn chứng khoán về lợi nhuận.


Thực phẩm và Đồ uống

VNM

86,300

KL Mua

4,449,600

KL Bán

3,109,700

1D chg

0.12%

5D chg

-2.60%

MSN

156,500

KL Mua

3,173,400

KL Bán

2,897,800

1D chg

4.40%

5D chg

2.96%

SAB

168,000

KL Mua

63,400

KL Bán

74,200

1D chg

0.00%

5D chg

-1.52%

- VNM: Tiếp tục được đánh giá là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín trong ngành sữa sau gần 25 năm ở thị trường quốc tế


Khác

BVH

132,000

KL Mua

1,823,500

KL Bán

1,451,500

1D chg

3.13%

5D chg

3.21%

VJC

132,000

KL Mua

1,823,500

KL Bán

1,451,500

1D chg

3.13%

5D chg

3.21%

FPT

96,600

KL Mua

2,622,200

KL Bán

2,008,200

1D chg

1.68%

5D chg

-1.73%

MWG

143,000

KL Mua

3,144,800

KL Bán

3,235,400

1D chg

3.17%

5D chg

3.70%

PNJ

105,700

KL Mua

908,400

KL Bán

1,105,800

1D chg

1.63%

5D chg

-2.13%

GVR

37,500

KL Mua

6,618,000

KL Bán

3,587,600

1D chg

5.34%

5D chg

-4.70%

SSI

52,000

KL Mua

81,889,900

KL Bán

52,571,500

1D chg

7.00%

5D chg

16.20%

HPG

49,550

KL Mua

30,803,800

KL Bán

27,354,600

1D chg

1.85%

5D chg

-4.71%

- MWG: thông báo doanh thu tháng 10 đạt 12.186 tỷ đồng, tăng 39%; lợi nhuận sau thuế 568 tỷ đồng, tăng 86% so với cùng kỳ năm trước. Đây là tháng có doanh thu cao thứ 2 và lợi nhuận kỷ lục trong lịch sử hoạt động của MWG. So với tháng 9, doanh thu tháng này tăng 46% và lợi nhuận tăng 71% nhờ sự phục hồi của chuỗi Thế Giới Di Động/ Điện Máy Xanh sau khi được mở bán trở lại.


Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP