Bản tin thị trường ngày 10/05/2022
Bản tin thị trường 10/05/2022

Bản tin thị trường ngày 10/05/2022

Tải PDF

Bản tin thị trường ngày 10/05/2022

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,293.56

1D 1.89%

YTD -13.66%

VN30

1,345.46

1D 2.39%

YTD -12.39%

HNX

330.02

1D 2.05%

YTD -30.37%

UPCOM

99.06

1D 2.65%

YTD -12.09%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

718.63

Tổng GTGD (tỷ)

19,955.67

1D -8.22%

YTD -35.78%

Khối ngoại tiếp tục mua ròng 718 tỷ đồng trong phiên 10/5. DGC được khối ngoại sàn HoSE mua ròng mạnh nhất với giá trị 105 tỷ đồng. Tiếp sau đó, STB được mua ròng 70 tỷ đồng. HPG và NLG được mua ròng lần lượt 62 tỷ đồng và 59 tỷ đồng. Ở chiều ngược lại, chứng chỉ quỹ E1VFVN30 đứng đầu danh sách bán ròng với 38 tỷ đồng. VRE và VNM bị bán ròng lần lượt 32 tỷ đồng và 25 tỷ đồng.

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

23,000

1D 4.55%

YTD -10.96%

FUEMAV30

15,740

1D 2.67%

YTD -12.99%

FUESSV30

17,210

1D -3.37%

YTD -9.42%

FUESSV50

19,400

1D 2.11%

YTD -15.28%

FUESSVFL

18,500

1D -2.63%

YTD -17.70%

FUEVFVND

26,610

1D 1.18%

YTD -5.13%

FUEVN100

18,270

1D -0.71%

YTD -14.94%

VN30F2212

1,333

1D 2.04%

VN30F2209

1,338

1D 2.67%

VN30F2206

1,332

1D 1.64%

VN30F2205

1,335

1D 2.06%

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH

INTRADAY VNINDEX

VNINDEX (12T)

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

26,167.10

1D 0.84%

YTD -9.12%

Shanghai

3,035.84

1D 1.06%

YTD -16.59%

Kospi

2,596.56

1D -0.55%

YTD -12.80%

Hang Seng

19,633.69

1D 1.08%

YTD -16.09%

STI (Singapore)

3,234.19

1D -1.25%

YTD 3.54%

SET (Thái Lan)

1,622.78

1D 1.14%

YTD -2.10%

Dầu thô ($/thùng)

101.20

1D -0.08%

YTD 32.29%

Vàng ($/ounce)

1,859.55

1D 0.30%

YTD 2.13%

Thị trường chứng khoán Châu Á trái chiều sau phiên giao dịch ngày 10/5 do ảnh hưởng tâm lý từ phiên giao dịch trước đó tại Mỹ. Chỉ số Kospi của Hàn Quốc giảm 0,55%. Tại Nhật Bản, chỉ số Nikkei 225 tăng 0,84%. Chỉ số Shanghai Composite tăng 1,08%.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

1.78%

1D (bps) 8

YTD (bps) 97

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.60%

TPCP - 5 năm

2.42%

1D (bps) 1

YTD (bps) 141

TPCP - 10 năm

2.96%

1D (bps) -3

YTD (bps) 96

USD/VND

23,165

1D (%) 0.32%

YTD (%) 0.98%

EUR/VND

24,654

1D (%) -1.27%

YTD (%) -6.85%

CNY/VND

3,482

1D (%) 0.14%

YTD (%) -4.81%

Theo số liệu vừa công bố của Tổng cục Hải quan, cán cân thương mại thặng dư 850 triệu USD trong tháng 4 và thặng dư 2,53 tỷ USD sau 4 tháng. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu tháng 4 đạt 33,32 tỷ USD, giảm 4% so với tháng trước. Trong khi đó, lũy kế 4 tháng, kim ngạch xuất khẩu đạt 122,48 tỷ USD, tăng gần 17% so với cùng kỳ năm trước.

LỊCH SỰ KIỆN

M
T
W
T
F
S
S
23
24
25
26
27
28
29
Ngày giao dịch KHQ Fri, 05/27/22

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

VN30

NGÂN HÀNG

VCB

80,000

1D 2.70%

5D -1.11%

Buy Vol. 1,807,800

Sell Vol. 1,383,600

BID

35,800

1D 3.92%

5D -3.89%

Buy Vol. 3,471,300

Sell Vol. 2,583,500

CTG

25,200

1D 0.20%

5D -9.19%

Buy Vol. 12,496,100

Sell Vol. 10,104,000

TCB

38,700

1D 0.26%

5D -12.05%

Buy Vol. 16,399,200

Sell Vol. 14,375,000

VPB

33,300

1D 4.72%

5D -9.26%

Buy Vol. 25,137,300

Sell Vol. 22,783,800

MBB

27,050

1D 3.24%

5D -9.23%

Buy Vol. 21,113,100

Sell Vol. 15,319,100

HDB

24,050

1D 4.57%

5D -4.94%

Buy Vol. 6,069,200

Sell Vol. 4,870,200

TPB

33,300

1D 5.38%

5D -0.89%

Buy Vol. 7,923,100

Sell Vol. 9,459,100

STB

23,900

1D 0.63%

5D -13.72%

Buy Vol. 29,403,900

Sell Vol. 27,760,900

ACB

30,800

1D 0.65%

5D -5.81%

Buy Vol. 5,622,100

Sell Vol. 6,150,100

Kết quả điều tra xu hướng kinh doanh quý 2/2022 của Vụ Dự báo, Thống kê, Ngân hàng Nhà nước cho thấy, mặt bằng lãi suất cho vay - huy động được các tổ chức tín dụng kỳ vọng tiếp tục duy trì không đổi hoặc chỉ tăng rất nhẹ 0.03-0.06 điểm phần trăm trong quý 2/2022 và 0.13-0.18 điểm phần trăm trong cả năm 2022, chủ yếu là dự kiến tăng lãi suất huy động.

BẤT ĐỘNG SẢN

NVL

79,000

1D 0.64%

5D -3.66%

Buy Vol. 4,293,500

Sell Vol. 4,449,800

KDH

43,400

1D 1.17%

5D -9.39%

Buy Vol. 1,938,200

Sell Vol. 1,769,700

PDR

61,900

1D 4.38%

5D -0.32%

Buy Vol. 3,475,700

Sell Vol. 3,070,300

PDR: Giao dịch bổ sung gần 179 triệu cổ phiếu do phát hành trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu. Ngyaf giao dịch chính thức: 17/05/2022

DẦU KHÍ

GAS

108,000

1D 2.96%

5D 1.89%

Buy Vol. 1,214,000

Sell Vol. 1,311,200

POW

13,300

1D 2.70%

5D 1.14%

Buy Vol. 23,954,500

Sell Vol. 22,782,200

PLX

42,700

1D 0.23%

5D -11.04%

Buy Vol. 3,272,600

Sell Vol. 1,820,500

GAS: 4T2022, GAS đã cung cấp 2,7 tỷ m3 khí khô, bằng 88% kế hoạch; sản xuất và cung cấp 41 nghìn tấn condensate, bằng 180% kế hoạch; sản xuất và kinh doanh 760 nghìn tấn LPG.

VINGROUP

VIC

80,400

1D 1.64%

5D 0.50%

Buy Vol. 3,601,700

Sell Vol. 3,875,300

VHM

69,900

1D 2.79%

5D 7.54%

Buy Vol. 6,531,700

Sell Vol. 6,488,400

VRE

28,100

1D -0.35%

5D -9.06%

Buy Vol. 6,456,900

Sell Vol. 6,354,700

VRE: năm 2022, VRE sẽ mở rộng 3 triệu m² mặt sàn bán lẻ, chưa có kế hoạch chia cổ tức vì cần giữ lại dòng tiền

THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

VNM

70,600

1D 0.86%

5D -4.85%

Buy Vol. 4,383,900

Sell Vol. 5,171,900

MSN

116,100

1D 1.04%

5D 0.09%

Buy Vol. 1,588,500

Sell Vol. 1,755,500

SAB

164,900

1D 3.00%

5D 1.73%

Buy Vol. 333,900

Sell Vol. 426,100

VNM: Kênh hiện đại tiếp tục tăng tốc với mức tăng trưởng trên 30% so với cùng kỳ. Kênh phân phối này được kỳ vọng tiếp tục là động lực tăng trưởng cho thị trường nội địa.

KHÁC

BVH

129,100

1D 4.11%

5D -0.62%

Buy Vol. 849,800

Sell Vol. 776,400

VJC

129,100

1D 4.11%

5D -0.62%

Buy Vol. 849,800

Sell Vol. 776,400

FPT

98,400

1D 4.68%

5D -6.29%

Buy Vol. 5,297,100

Sell Vol. 4,200,500

MWG

140,100

1D 2.71%

5D -6.10%

Buy Vol. 3,306,700

Sell Vol. 2,378,400

PNJ

103,000

1D 3.94%

5D -4.63%

Buy Vol. 1,566,800

Sell Vol. 928,400

GVR

24,750

1D -0.80%

5D -14.21%

Buy Vol. 3,002,800

Sell Vol. 3,048,100

SSI

27,900

1D 3.91%

5D -16.84%

Buy Vol. 37,673,700

Sell Vol. 22,531,300

HPG

41,100

1D 2.88%

5D -5.08%

Buy Vol. 37,491,000

Sell Vol. 27,241,900

HPG: công bố sản lượng sản xuất tháng 4 đạt 737.000 tấn thép thô, tăng nhẹ so với cùng kỳ. Sản lượng bán hàng các sản phẩm thép gồm thép xây dựng, thép cuộn cán nóng, phôi thép đạt gần 600.000 tấn, giảm 31% so với cùng kỳ năm trước và giảm 28% so với tháng trước.

Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP CP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP CP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

Copyright 2022. Công ty Cổ phần chứng khoán Pinetree | GPKD: 0101294902