Bản tin thị trường ngày 11/05/2022
Bản tin thị trường 11/05/2022

Bản tin thị trường ngày 11/05/2022

Tải PDF

Bản tin thị trường ngày 11/05/2022

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,301.53

1D 0.62%

YTD -13.13%

VN30

1,349.82

1D 0.32%

YTD -12.10%

HNX

333.04

1D 0.92%

YTD -29.74%

UPCOM

98.79

1D -0.27%

YTD -12.33%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

-91.62

Tổng GTGD (tỷ)

13,033.88

1D -34.69%

YTD -58.05%

Cổ phiếu bất động sản bứt phá, VN-Index tăng gần 8 điểm. Thanh khoản thị trường giảm mạnh so với phiên trước. Tổng giá trị khớp lệnh đạt 11.495 tỷ đồng, giảm 35% so với phiên trước, trong đó, giá trị khớp lệnh riêng sàn HoSE giảm 36% xuống còn 10,294 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng trở lại 91 tỷ đồng ở sàn HoSE trong phiên này.

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

22,800

1D -0.87%

YTD -11.73%

FUEMAV30

15,930

1D 1.21%

YTD -11.94%

FUESSV30

16,950

1D -4.83%

YTD -10.79%

FUESSV50

19,300

1D -0.52%

YTD -15.72%

FUESSVFL

19,000

1D 2.70%

YTD -15.48%

FUEVFVND

27,650

1D 3.91%

YTD -1.43%

FUEVN100

18,330

1D 0.33%

YTD -14.66%

VN30F2212

1,338

1D 0.37%

VN30F2209

1,337

1D -0.10%

VN30F2206

1,339

1D 0.55%

VN30F2205

1,337

1D 0.15%

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH

INTRADAY VNINDEX

VNINDEX (12T)

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

26,213.64

1D 0.13%

YTD -8.95%

Shanghai

3,058.70

1D 0.75%

YTD -15.96%

Kospi

2,592.27

1D -0.17%

YTD -12.94%

Hang Seng

19,824.57

1D 0.94%

YTD -15.27%

STI (Singapore)

3,226.07

1D -0.25%

YTD 3.28%

SET (Thái Lan)

1,613.34

1D -0.58%

YTD -2.67%

Dầu thô ($/thùng)

103.36

1D 2.57%

YTD 35.11%

Vàng ($/ounce)

1,852.97

1D 0.96%

YTD 1.77%

Chứng khoán châu Á trái chiều, lạm phát tại Trung Quốc và Mỹ là tâm điểm. Tại Nhật Bản, chỉ số Nikkei 225 tăng 0,13%. Chỉ số Shanghai Composite tăng 0,75%. Chỉ số Kospi của Hàn Quốc giảm 0,17%.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

1.91%

1D (bps) 13

YTD (bps) 110

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.60%

TPCP - 5 năm

2.46%

1D (bps) 4

YTD (bps) 145

TPCP - 10 năm

3.04%

1D (bps) 8

YTD (bps) 104

USD/VND

23,270

1D (%) 0.79%

YTD (%) 1.44%

EUR/VND

24,772

1D (%) -0.49%

YTD (%) -6.41%

CNY/VND

3,499

1D (%) 0.46%

YTD (%) -4.35%

Giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam tháng 4 vừa qua ước đạt 1,05 tỷ USD, đưa giá trị xuất khẩu thủy sản 4 tháng đầu năm nay đạt 3,57 tỷ USD, tăng 43,7% so với cùng kỳ năm 2021. Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc là 3 thị trường nhập khẩu thủy sản hàng đầu của Việt Nam. Trong số đó, thị trường có giá trị tăng mạnh nhất là Trung Quốc.

LỊCH SỰ KIỆN

M
T
W
T
F
S
S
23
24
25
26
27
28
29
Ngày giao dịch KHQ Fri, 05/27/22

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

VN30

NGÂN HÀNG

VCB

80,000

1D 0.00%

5D 0.13%

Buy Vol. 1,297,400

Sell Vol. 1,618,800

BID

36,100

1D 0.84%

5D -3.09%

Buy Vol. 1,691,200

Sell Vol. 1,691,900

CTG

26,700

1D 5.95%

5D -1.11%

Buy Vol. 10,907,000

Sell Vol. 9,425,000

TCB

39,000

1D 0.78%

5D -7.14%

Buy Vol. 6,183,100

Sell Vol. 6,923,700

VPB

33,400

1D 0.30%

5D -6.70%

Buy Vol. 11,427,600

Sell Vol. 14,079,900

MBB

27,500

1D 1.66%

5D -4.84%

Buy Vol. 10,351,100

Sell Vol. 9,145,100

HDB

24,250

1D 0.83%

5D -2.22%

Buy Vol. 2,369,300

Sell Vol. 2,840,500

TPB

33,450

1D 0.45%

5D 4.53%

Buy Vol. 5,116,100

Sell Vol. 5,127,800

STB

23,550

1D -1.46%

5D -11.96%

Buy Vol. 19,124,200

Sell Vol. 22,268,200

ACB

31,600

1D 2.60%

5D -0.47%

Buy Vol. 3,596,800

Sell Vol. 3,605,900

Tại TPBank, tổng nợ xấu tính đến cuối tháng 3/2022 tăng tới 48,1%, lên 1.714 tỷ đồng. Trong đó, nợ nhóm 3 tăng 80% lên 629 tỷ; nợ nhóm 5 tăng 50% lên 447 tỷ. Dù vậy TPBank vẫn đang duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức khá thấp, chỉ ở mức 1,14%. Vietcombank cũng chứng kiến số nợ xấu tăng khá mạnh trong kỳ qua, với mức tăng 36,8%, lên 8.372 tỷ đồng. Đây cũng là ngân hàng có nợ xấu tăng nhiều nhất, về con số tuyệt đối (2.251 tỷ đồng). Tuy nhiên, cũng như TPBank, tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank vẫn ở mức thấp với 0,81%.

BẤT ĐỘNG SẢN

NVL

78,700

1D -0.38%

5D -2.24%

Buy Vol. 3,146,900

Sell Vol. 4,441,400

KDH

43,600

1D 0.46%

5D -6.24%

Buy Vol. 2,096,300

Sell Vol. 2,015,500

PDR

60,700

1D -1.94%

5D -1.30%

Buy Vol. 2,243,500

Sell Vol. 2,616,300

Đến 31/3/2022, dư nợ tín dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án phát triển nhà ở đạt 188.105 tỷ đồng, chiếm 24% tổng dư nợ tín dụng đối với hoạt động kinh doanh BĐS.

DẦU KHÍ

GAS

108,900

1D 0.83%

5D 0.83%

Buy Vol. 640,500

Sell Vol. 866,100

POW

13,200

1D -0.75%

5D -6.05%

Buy Vol. 15,804,600

Sell Vol. 17,281,500

PLX

41,500

1D -2.81%

5D -14.70%

Buy Vol. 2,103,800

Sell Vol. 1,940,000

POW: sản lượng điện tháng 4 đạt 1,4 tỷ kWh, vượt 28% so với kế hoạch tháng; lũy kế đạt 5 tỷ kWh. Trong đó, nhà máy điện Nhơn Trạch 1 và 2, Hủa Na, Đakđrinh đều vượt mạnh kế hoạch tháng.

VINGROUP

VIC

80,500

1D 0.12%

5D 1.00%

Buy Vol. 2,977,600

Sell Vol. 3,547,000

VHM

70,500

1D 0.86%

5D 9.30%

Buy Vol. 4,897,500

Sell Vol. 6,068,000

VRE

28,900

1D 2.85%

5D -3.51%

Buy Vol. 7,431,000

Sell Vol. 6,553,500

VIC: Chủ tịch HĐQT Phạm Nhật Vượng: 600.000 xe điện VinFast sẽ xuất khẩu sang Mỹ vào năm 2026, đề xuất loạt ưu đãi mời các nhà sản xuất chip mở nhà máy tại Việt Nam

THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

VNM

69,500

1D -1.56%

5D -4.14%

Buy Vol. 3,020,300

Sell Vol. 3,212,300

MSN

111,900

1D -3.62%

5D -1.06%

Buy Vol. 1,665,200

Sell Vol. 1,629,700

SAB

163,500

1D -0.85%

5D 0.00%

Buy Vol. 319,500

Sell Vol. 245,500

MSN: Q1/20222, lợi nhuận trước thuế trước lãi vay và khấu hao (EBITDA) 164 tỷ đồng, tăng 25% so với cùng kỳ 2021. Biên EBITDA cải thiện từ 1,8% lên 2,2%.

KHÁC

BVH

126,500

1D -2.01%

5D -2.92%

Buy Vol. 695,900

Sell Vol. 734,200

VJC

126,500

1D -2.01%

5D -2.92%

Buy Vol. 695,900

Sell Vol. 734,200

FPT

101,900

1D 3.56%

5D -2.49%

Buy Vol. 2,866,100

Sell Vol. 2,855,300

MWG

141,000

1D 0.64%

5D -5.69%

Buy Vol. 2,068,800

Sell Vol. 1,663,400

PNJ

107,000

1D 3.88%

5D -1.20%

Buy Vol. 1,140,000

Sell Vol. 1,114,600

GVR

24,600

1D -0.61%

5D -12.30%

Buy Vol. 1,993,900

Sell Vol. 2,071,900

SSI

27,700

1D -0.72%

5D -13.44%

Buy Vol. 10,713,700

Sell Vol. 10,902,500

HPG

40,650

1D -1.09%

5D -3.21%

Buy Vol. 15,613,600

Sell Vol. 15,602,800

VJC: kết thúc quý I/2022, Vietjet tiếp tục đạt doanh thu hợp nhất toàn quý là 4.522 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế là 244 tỷ đồng, lần lượt tăng 12% và 98% so với cùng kỳ năm 2021. Nếu chỉ tính riêng mảng vận tải hàng không, trong 3 tháng đầu năm 2022, Vietjet đạt doanh thu 3.340 tỉ đồng, tăng 17% so với cùng kỳ năm 2021. Tổng doanh thu vận chuyển chiếm 65% tổng doanh thu quý 1, trong khi cùng kỳ năm ngoái, doanh thu vận chuyển chỉ chiếm 38% tổng doanh thu.

Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP CP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP CP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

Copyright 2022. Công ty Cổ phần chứng khoán Pinetree | GPKD: 0101294902