Bản tin thị trường ngày 17/01/2023 - PineTree Securities
Bản tin thị trường ngày 17/01/2023
Bản tin thị trường 17/01/2023

Bản tin thị trường ngày 17/01/2023

Tải PDF

Bản tin thị trường ngày 17/01/2023

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,088.29

1D 2.03%

YTD 8.06%

VN30

1,103.73

1D 2.60%

YTD 9.80%

HNX

215.15

1D 2.02%

YTD 4.79%

UPCOM

72.97

1D 1.04%

YTD 1.84%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

818.51

Tổng GTGD (tỷ)

13,194.59

1D 26.50%

YTD 53.14%

Sau chuỗi 8 phiên giao dịch đi ngang liên tiếp, VN-Index đã có một phiên giao dịch bùng nổ ngay trước thềm kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán. Nhóm cổ phiếu ngân hàng và thép, cùng với dòng tiền mạnh của khối ngoại là những yếu tố góp công nhiều nhất giúp VN-Index tăng mạnh chỉ số trong phiên ngày hôm nay.

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

18,780

1D 2.90%

YTD 8.37%

FUEMAV30

13,000

1D 2.52%

YTD 9.06%

FUESSV30

13,520

1D 1.96%

YTD 8.33%

FUESSV50

15,330

1D 2.13%

YTD 9.11%

FUESSVFL

15,900

1D 2.71%

YTD 10.80%

FUEVFVND

23,530

1D 1.07%

YTD 5.04%

FUEVN100

14,010

1D 0.72%

YTD 8.19%

VN30F2306

1,084

1D 2.99%

VN30F2303

1,099

1D 3.39%

VN30F2302

1,115

1D 4.04%

VN30F2301

1,107

1D 2.96%

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH

INTRADAY VNINDEX

VNINDEX (12T)

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

26,138.68

1D 1.23%

YTD 0.17%

Shanghai

3,224.24

1D -0.10%

YTD 4.37%

Kospi

2,379.39

1D -0.85%

YTD 6.39%

Hang Seng

21,577.64

1D -0.78%

YTD 9.08%

STI (Singapore)

3,280.51

1D -0.09%

YTD 0.90%

SET (Thái Lan)

1,681.11

1D -0.22%

YTD 0.64%

Dầu Brent ($/thùng)

84.70

1D 0.55%

YTD -1.41%

Vàng ($/ounce)

1,908.55

1D -0.55%

YTD 4.51%

Kết thúc phiên giao dịch, thị trường Châu Á phần lớn giảm điểm. Thị trường Trung Quốc giảm nhẹ khi tăng trưởng GDP nước này chỉ đạt 3%, thấp hơn kỳ vọng là 5.5%. Trái ngược lại, Nikkei 225 tăng khá mạnh trong phiên ngày hôm nay khi niềm tin về việc lạm phát toàn cầu được kiểm soát kèm theo việc Trung Quốc mở cửa xóa tan đi nỗi lo về việc thắt chặt kinh tế của BOJ trong tương lai.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

6.28%

1D (bps) -20

YTD (bps) 131

Lãi suất tiết kiệm 12T

7.40%

TPCP - 5 năm

4.57%

1D (bps) -1

YTD (bps) -22

TPCP - 10 năm

4.61%

1D (bps) -2

YTD (bps) -30

USD/VND

23,592

1D (%) 0.03%

YTD (%) -0.71%

EUR/VND

26,081

1D (%) 0.01%

YTD (%) 1.64%

CNY/VND

3,528

1D (%) -0.59%

YTD (%) 1.23%

Trả lời kiến nghị của cử tri về việc hỗ trợ lãi suất cho vay bằng đô la (USD) đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, Ngân hàng Nhà nước cho biết hỗ trợ lãi suất cho vay ngoại tệ sẽ làm tăng nhu cầu ngoại tệ, đặc biệt trong bối cảnh thị trường quốc tế diễn biến phức tạp có thể gây ra áp lực tới tỷ giá trong nước.

LỊCH SỰ KIỆN

M
T
W
T
F
S
S
30
31
01
02
03
04
05
Ngày giao dịch KHQ Sun, 02/05/23

Không có sự kiện cho ngày này

CSV

Ngày đăng ký cuối cùng 2/1/2023

Tiền mặt

1000

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

VN30

NGÂN HÀNG

VCB

89,400

1D 2.41%

5D 2.41%

Buy Vol. 1,254,131

Sell Vol. 1,184,238

BID

44,950

1D 0.56%

5D 8.84%

Buy Vol. 2,362,488

Sell Vol. 3,057,905

CTG

30,600

1D 2.00%

5D 7.18%

Buy Vol. 5,728,740

Sell Vol. 6,600,431

TCB

29,000

1D 3.20%

5D 5.65%

Buy Vol. 10,673,678

Sell Vol. 14,847,192

VPB

19,600

1D 1.03%

5D 4.81%

Buy Vol. 48,804,320

Sell Vol. 49,993,381

MBB

19,400

1D 4.86%

5D 6.59%

Buy Vol. 34,875,201

Sell Vol. 29,877,270

HDB

17,250

1D 2.07%

5D 2.99%

Buy Vol. 3,527,746

Sell Vol. 3,681,558

TPB

23,000

1D 4.55%

5D 2.22%

Buy Vol. 25,249,336

Sell Vol. 18,294,187

STB

26,550

1D 4.12%

5D 6.41%

Buy Vol. 39,876,605

Sell Vol. 24,805,436

VIB

22,900

1D 2.69%

5D 8.27%

Buy Vol. 6,815,570

Sell Vol. 5,955,638

ACB

25,300

1D 1.20%

5D 7.89%

Buy Vol. 8,118,690

Sell Vol. 7,327,682

VCB: Trong năm 2022, các chỉ tiêu kinh doanh của Vietcombank đều đạt và vượt so với kế hoạch được giao. Cụ thể, huy động vốn thị trường I của ngân hàng đạt 1,26 triệu tỷ đồng, tăng 9,1% so với năm 2021, đạt 100% kế hoạch năm 2022. Tỷ trọng huy động vốn không kỳ hạn (CASA) bình quân đạt 34%, tăng 1,8 điểm % so với 2021. Huy động vốn bán buôn tăng trưởng 10,4%; huy động vốn bán lẻ tăng trưởng ở mức 8,0% so với năm 2021.

BẤT ĐỘNG SẢN

NVL

14,000

1D 2.56%

5D 0.36%

Buy Vol. 20,967,058

Sell Vol. 17,927,292

KDH

26,800

1D 1.71%

5D -3.94%

Buy Vol. 1,845,905

Sell Vol. 1,220,829

PDR

14,100

1D 2.92%

5D -1.05%

Buy Vol. 11,567,345

Sell Vol. 9,601,950

KDH: KDH chính thức bị loại ra khỏi danh sách VN30 và được thay thế bởi BCM kể từ 6/2/2023.

DẦU KHÍ

GAS

104,200

1D 1.17%

5D -0.38%

Buy Vol. 542,960

Sell Vol. 522,580

POW

12,150

1D 2.53%

5D 3.85%

Buy Vol. 24,345,752

Sell Vol. 21,940,690

PLX

37,350

1D 1.49%

5D 1.36%

Buy Vol. 1,898,779

Sell Vol. 1,256,534

GAS: Ngày 16/1/2023, PV GAS đã tổ chức Lễ công bố và trao quyết định bổ nhiệm Giám đốc Công ty Chế biến Khí Vũng Tàu (KVT) và Phó Ban Đầu tư Xây dựng (ĐTXD) Tổng công ty.

VINGROUP

VIC

55,200

1D 0.73%

5D 1.28%

Buy Vol. 2,394,289

Sell Vol. 2,323,107

VHM

52,000

1D 1.36%

5D 4.52%

Buy Vol. 2,285,591

Sell Vol. 2,439,557

VRE

29,850

1D 4.74%

5D 1.53%

Buy Vol. 3,193,715

Sell Vol. 3,453,776

VIC: Trong tháng 12/2022, VF đã bàn giao 2.730 chiếc VF8 đến tay người tiêu dùng trong nước. Với mức doanh số này, VinFast VF8 đứng ở vị trí thứ 3 trong top 10 xe bán chạy nhất tháng.

THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

VNM

80,900

1D 1.89%

5D -0.12%

Buy Vol. 2,240,397

Sell Vol. 2,999,566

MSN

97,500

1D 2.74%

5D 2.20%

Buy Vol. 1,067,486

Sell Vol. 1,112,427

SAB

187,000

1D -0.80%

5D 6.19%

Buy Vol. 218,808

Sell Vol. 126,845

VNM: Optimum Gold thuộc Vinamilk là sản phẩm sữa bột trẻ em đầu tiên tại châu Á đạt Purity Award - giải thưởng của Mỹ về sự tinh khiết, an toàn và minh bạch đối với người tiêu dùng.

KHÁC

BVH

48,600

1D 0.93%

5D 1.25%

Buy Vol. 914,186

Sell Vol. 918,862

VJC

110,600

1D 3.08%

5D 1.37%

Buy Vol. 679,708

Sell Vol. 617,894

FPT

82,000

1D 1.49%

5D 1.99%

Buy Vol. 1,770,569

Sell Vol. 1,548,532

MWG

43,050

1D 2.74%

5D 2.01%

Buy Vol. 4,473,052

Sell Vol. 5,408,181

GVR

15,750

1D 3.62%

5D 9.38%

Buy Vol. 5,870,688

Sell Vol. 6,491,637

SSI

20,400

1D 5.15%

5D 7.94%

Buy Vol. 39,627,100

Sell Vol. 36,262,074

HPG

21,650

1D 6.91%

5D 9.34%

Buy Vol. 87,334,549

Sell Vol. 56,098,833

FPT: Kết thúc năm 2022, doanh thu FPT đạt hơn 44 ngàn tỷ đồng, tăng trên 23% so với năm trước, đạt 104% kế hoạch năm. Lợi nhuận trước thuế đạt hơn 7.6 ngàn tỷ đồng, tăng 21% so với năm trước, đạt 100% kế hoạch năm. FPT ghi nhận lãi ròng đạt gần 5.3 ngàn tỷ đồng, tăng 22% so với cùng kỳ năm 2021.

Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP CP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP CP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

Copyright 2022. Công ty Cổ phần chứng khoán Pinetree | GPKD: 0101294902