Bản tin thị trường ngày 14/09/2023 - PineTree Securities

Bản tin thị trường ngày 14/09/2023
Bản tin thị trường 14/09/2023

Bản tin thị trường ngày 14/09/2023

Tải PDF

Bản tin thị trường ngày 14/09/2023

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,223.81

1D -1.18%

YTD 21.52%

VN30

1,234.06

1D -1.11%

YTD 22.77%

HNX

251.86

1D -1.66%

YTD 22.67%

UPCOM

93.65

1D -0.56%

YTD 30.70%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

-184.55

Tổng GTGD (tỷ)

30,768.42

1D -9.51%

YTD 257.11%

Thị trường chứng khoán mở cửa xanh nhẹ đầu phiên, tuy có nhịp giảm xuống dưới tham chiếu sau đó nhưng chỉ số đã hồi xanh trở lại. Từ sau 10h, VNIndex tiếp tục bị kéo xuống một lần nữa và rồi giao dịch trong sắc đỏ đến hết phiên giao dịch.

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

21,230

1D -1.16%

YTD 22.50%

FUEMAV30

14,610

1D -1.02%

YTD 22.57%

FUESSV30

15,300

1D -0.33%

YTD 22.60%

FUESSV50

19,000

1D 1.06%

YTD 35.23%

FUESSVFL

19,850

1D -0.40%

YTD 38.33%

FUEVFVND

27,700

1D -0.47%

YTD 23.66%

FUEVN100

16,450

1D -0.60%

YTD 27.03%

VN30F2309

1,235

1D -0.80%

VN30F2310

1,238

1D -0.52%

VN30F2312

1,232

1D -0.74%

VN30F2403

1,224

1D -0.88%

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH

INTRADAY VNINDEX

VNINDEX (12T)

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei 225

33,168.10

1D 1.41%

YTD 27.11%

Shanghai

3,126.55

1D 0.11%

YTD 1.21%

Shenzhen

10,197.59

1D -0.57%

YTD -7.43%

Hang Seng

18,047.92

1D 0.21%

YTD -8.76%

Kospi

2,572.89

1D 1.51%

YTD 15.05%

BSE Sensex

67,519.00

1D 0.08%

YTD 10.98%

STI (Singapore)

3,249.51

1D 0.95%

YTD -0.06%

SET (Thái Lan)

1,545.14

1D 0.64%

YTD -7.50%

Dầu Brent ($/thùng)

92.52

1D 0.23%

YTD 7.69%

Vàng ($/ounce)

1,906.51

1D -0.25%

YTD 4.40%

Hầu hết các thị trường chứng khoán châu Á tăng điểm vào thứ Năm. Chứng khoán Nhật Bản có diễn biến tốt, với chỉ số Nikkei 225 tăng 1.41% khi NĐT cho rằng Ngân hàng của Nhật Bản vẫn sẽ cần duy trì lãi suất âm trong thời điểm hiện tại. Chỉ số Hang Seng vẫn tăng nhẹ 0.21% mặc dù có thông tin Liên minh Châu Âu mở cuộc điều tra về trợ cấp của Trung Quốc cho các nhà sản xuất xe điện khiến các cổ phiếu xe điện lớn như BYD, Xpeng, NIO giảm điểm.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

0.16%

YTD (bps) -481

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.65%

1D (bps) -15

YTD (bps) -175

TPCP - 5 năm

2.11%

1D (bps) -1100.00%

YTD (bps) -26800.00%

TPCP - 10 năm

2.45%

1D (bps) -900.00%

YTD (bps) -24500.00%

USD/VND

24,440

1D (%) 0.43%

YTD (%) 2.86%

EUR/VND

26,451

1D (%) -0.86%

YTD (%) 3.09%

CNY/VND

3,399

1D (%) 0.15%

YTD (%) -2.47%

Tỷ giá USD ngày 14/9 tăng vọt lên mốc 24.400 đồng. Tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 24.030 - 24.370 đồng, tăng 50 đồng so với cuối ngày hôm qua. Trước đó, trong phiên 13/9, tỷ giá USD tại Vietcombank cũng đã tăng 60 đồng.

LỊCH SỰ KIỆN

M
T
W
T
F
S
S
24
25
26
27
28
29
30
Ngày giao dịch KHQ Tue, 06/25/24

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

VN30

NGÂN HÀNG

VCB

89,100

1D 0.00%

5D -0.45%

Buy Vol. 2,378,201

Sell Vol. 2,531,763

BID

46,750

1D -0.53%

5D -1.27%

Buy Vol. 3,273,299

Sell Vol. 4,274,240

CTG

33,200

1D 2.00%

5D 1.68%

Buy Vol. 26,353,423

Sell Vol. 26,275,564

TCB

34,900

1D -0.29%

5D -2.38%

Buy Vol. 13,332,188

Sell Vol. 14,409,076

VPB

22,400

1D -0.22%

5D 2.99%

Buy Vol. 34,068,491

Sell Vol. 50,241,727

MBB

19,150

1D 0.52%

5D -0.78%

Buy Vol. 33,055,900

Sell Vol. 32,454,428

HDB

17,500

1D 0.29%

5D 1.16%

Buy Vol. 9,582,074

Sell Vol. 10,565,598

TPB

19,000

1D -1.30%

5D -3.31%

Buy Vol. 10,141,585

Sell Vol. 11,698,012

STB

31,800

1D -0.47%

5D -3.64%

Buy Vol. 31,002,312

Sell Vol. 35,284,621

VIB

21,700

1D 3.33%

5D 4.83%

Buy Vol. 42,584,297

Sell Vol. 34,112,827

ACB

22,450

1D -0.44%

5D -1.97%

Buy Vol. 12,193,892

Sell Vol. 14,265,152

SHB

12,300

1D -0.40%

5D -3.53%

Buy Vol. 59,115,101

Sell Vol. 57,720,293

SSB

26,300

1D -3.13%

5D -4.19%

Buy Vol. 1,712,693

Sell Vol. 2,312,433

VCB: Đối với hình thức gửi tiết kiệm tại quầy, lãi suất cao nhất hiện nay của Vietcombank chỉ còn 5,5%/năm, áp dụng cho kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. Mức lãi suất này đã giảm 0,3 điểm % so với trước.

DẦU KHÍ

GAS

106,000

1D 0.38%

5D 3.01%

Buy Vol. 1,131,992

Sell Vol. 1,031,356

POW

12,750

1D -1.54%

5D -1.16%

Buy Vol. 20,009,087

Sell Vol. 17,202,491

PLX

40,000

1D -0.74%

5D 1.65%

Buy Vol. 1,806,209

Sell Vol. 2,677,899

Tính đến hết quý 2/2023, số dư Quỹ Bình ổn giá còn 7,424.7 tỷ đồng, tăng gần 1.8 lần so với số dư vào cuối năm ngoái. Nhà điều hành đã dừng trích lập vào quỹ từ đầu tháng 7 đến nay.

VINGROUP

VIC

55,500

1D -6.25%

5D -8.72%

Buy Vol. 41,384,391

Sell Vol. 45,569,059

VHM

49,000

1D -5.95%

5D -11.07%

Buy Vol. 17,328,143

Sell Vol. 17,526,390

VRE

28,900

1D -0.34%

5D -4.62%

Buy Vol. 7,766,463

Sell Vol. 6,796,506

VIC: VinFast muốn đầu tư khoảng 1.2 tỷ USD vào thị trường Indonesia trong dài hạn. Trong số này, 200 triệu USD dự kiến được dùng để xây dựng nhà máy tại đây

THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

VNM

79,400

1D 0.38%

5D -0.13%

Buy Vol. 4,740,116

Sell Vol. 4,225,224

MSN

78,600

1D -1.87%

5D -4.15%

Buy Vol. 2,880,624

Sell Vol. 2,877,179

SAB

85,200

1D 2.16%

5D 6.17%

Buy Vol. 2,057,445

Sell Vol. 2,284,276

SAB: SAB duy trì tỷ lệ cổ tức bằng tiền ổn định từ 60-80% trong 3 năm qua. Hiện, Công ty chưa thực hiện đầu tư dự án mới, do đó, Sabeco có thể sẽ tiếp tục duy trì mức cổ tức này trong tương lai.

KHÁC

BCM

45,200

1D -0.77%

5D -1.20%

Buy Vol. 1,170,281

Sell Vol. 1,336,224

BVH

45,200

1D -0.77%

5D -1.20%

Buy Vol. 1,170,281

Sell Vol. 1,336,224

VJC

99,000

1D 0.00%

5D -1.98%

Buy Vol. 1,315,562

Sell Vol. 1,285,221

FPT

95,900

1D -2.14%

5D -2.04%

Buy Vol. 3,962,611

Sell Vol. 4,326,549

MWG

57,300

1D -0.35%

5D 4.18%

Buy Vol. 16,084,144

Sell Vol. 15,032,611

GVR

22,000

1D -1.35%

5D -1.79%

Buy Vol. 4,639,500

Sell Vol. 5,691,902

SSI

35,650

1D -0.42%

5D 5.94%

Buy Vol. 58,568,038

Sell Vol. 54,882,691

HPG

27,800

1D -2.11%

5D -2.97%

Buy Vol. 59,153,310

Sell Vol. 58,019,713

HPG: Tính chung 8 tháng đầu năm nay, xuất khẩu sắt thép các loại sang thị trường Châu Âu đạt gần 105.000 tấn, trị giá hơn 58 triệu USD, tăng gấp hơn 140 lần về lượng và tăng gấp 36 lần về giá trị so với cùng kỳ năm 2022. Trong đó Thổ Nhĩ Kỳ chiếm 10% tỉ trọng xuất khẩu của toàn ngành.

Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP CP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP CP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

Copyright 2022. Công ty Cổ phần chứng khoán Pinetree | GPKD: 0101294902