Bản tin thị trường ngày 04/05/2021

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,242.20

1D

0.23%

YTD

12.98%

VN30

1,328.03

1D

1.20%

YTD

25.48%

HNX

277.71

1D

-1.43%

YTD

40.90%

UPCOM

79.86

1D

-1.02%

YTD

8.17%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

-719

1D

YTD

Tổng GTGD (tỷ)

23,503.54

1D

6.95%

YTD

37.02%

- Thị trường rung lắc mạnh, khối ngoại bán ròng 719 tỷ đồng trong phiên 4/5. Lực bán tập trung chủ yếu vào bộ đôi HPG (-356,8 tỷ đồng) và VPB (-189 tỷ đồng)…

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

22,200

1D

0.91%

YTD

18.09%

FUEMAV30

15,570

1D

-0.76%

YTD

24.26%

FUESSV30

16,480

1D

1.48%

YTD

23.63%

FUESSV50

19,100

1D

0.26%

YTD

20.89%

FUESSVFL

18,000

1D

2.56%

YTD

31.87%

FUEVFVND

22,150

1D

1.14%

YTD

28.78%

FUEVN100

16,900

1D

2.36%

YTD

21.15%

VN30F2112

1,313

1D

2.55%

YTD

VN30F2109

1,318

1D

1.69%

YTD

VN30F2106

1,318

1D

1.49%

YTD

VN30F2105

1,320

1D

1.46%

YTD

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH



INTRADAY VNINDEX



VNINDEX (12M)



THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

28,812.63

1D

0.00%

YTD

4.99%

Shanghai

3,446.86

1D

-0.81%

YTD

0.95%

Kospi

3,147.37

1D

-0.84%

YTD

9.53%

Hang Seng

28,546.12

1D

0.83%

YTD

5.15%

STI (Singapore)

3,179.13

1D

-1.32%

YTD

10.80%

SET (Thái Lan)

1,583.13

1D

-0.46%

YTD

9.23%

Dầu thô ($/thùng)

65.42

1D

1.21%

YTD

35.45%

Vàng ($/ounce)

1,785.45

1D

-0.26%

YTD

-6.21%

- Các thị trường chứng khoán châu Á – Thái Bình Dương tăng trong phiên 4/5. Thị trường Trung Quốc đại lục, Nhật Bản và Thái Lan nghỉ lễ. Chỉ số Hang Seng của Hong Kong tăng 0.83%.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

0.90%

1D (bps)

-15

YTD (bps)

77

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.60%

1D (bps)

0

YTD (bps)

-20

TPCP - 5 năm

1.36%

1D (bps)

9

YTD (bps)

14

TPCP - 10 năm

2.20%

1D (bps)

-14

YTD (bps)

17

USD/VND

23,165

1D (bps)

0.06%

YTD (bps)

-0.06%

EUR/VND

28,417

1D (bps)

-1.05%

YTD (bps)

-2.36%

CNY/VND

3,633

1D (bps)

0.00%

YTD (bps)

1.68%

- ​Theo số liệu mới công bố của IHS Markit, Chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) tháng 4 của Việt Nam đã tăng lên 54,7 điểm so với 53,6 điểm trong tháng 3, cho thấy các điều kiện hoạt động của lĩnh vực sản xuất cải thiện đáng kể. Đặc biệt, đây là mức cải thiện mạnh nhất kể từ tháng 11/2018.

LỊCH SỰ KIỆN

Theo ngày GDKHQ

M
T
W
T
F
S
S
10
11
12
13
14
15
16
Thu, 05/13/21

APL

Ngày ĐKCC 5/11/2021

Tiền mặt

1200

HCM

Ngày ĐKCC 5/12/2021

Tiền mặt

700

TDW

Ngày ĐKCC 5/13/2021

Tiền mặt

1200

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

TIN TỨC CHỌN LỌC

VN30

Ngân hàng

VCB

99,100

KL Mua

2,193,500

KL Bán

3,138,700

1D chg

-0.90%

5D chg

0.10%

BID

41,300

KL Mua

5,329,900

KL Bán

4,632,500

1D chg

0.73%

5D chg

2.35%

CTG

43,000

KL Mua

45,510,600

KL Bán

40,926,500

1D chg

5.39%

5D chg

8.45%

TCB

43,400

KL Mua

58,246,400

KL Bán

50,737,800

1D chg

5.85%

5D chg

9.87%

VPB

59,500

KL Mua

37,731,100

KL Bán

31,192,100

1D chg

1.71%

5D chg

11.84%

MBB

31,250

KL Mua

48,174,600

KL Bán

40,843,300

1D chg

2.97%

5D chg

5.57%

HDB

27,200

KL Mua

9,064,100

KL Bán

10,503,200

1D chg

-0.18%

5D chg

1.49%

TPB

28,000

KL Mua

10,505,100

KL Bán

7,392,700

1D chg

2.19%

5D chg

3.32%

STB

24,100

KL Mua

106,905,300

KL Bán

93,203,900

1D chg

0.84%

5D chg

4.33%

- BID: Quý 1.2021, nguồn thu ngoài lãi của BIDV được đẩy mạnh so với cùng kỳ năm trước. Trong khi thu nhập lãi thuần chỉ tăng 18% (10,830 tỷ đồng) thì lãi từ dịch vụ tăng đến 32% (1,434 tỷ đồng). Đáng chú ý là lãi từ mua bán chứng khoán kinh doanh gấp 2.5 lần cùng kỳ (451 tỷ đồng) và lãi từ hoạt động khác gấp 3 lần (1,805 tỷ đồng)


Bất động sản

NVL

131,500

KL Mua

3,381,500

KL Bán

2,604,300

1D chg

0.08%

5D chg

8.23%

TCH

22,550

KL Mua

12,583,100

KL Bán

11,030,300

1D chg

3.92%

5D chg

3.68%

KDH

36,950

KL Mua

19,522,500

KL Bán

9,566,700

1D chg

5.12%

5D chg

6.95%

PDR

73,000

KL Mua

5,544,100

KL Bán

4,717,700

1D chg

3.99%

5D chg

1.11%

- PDR: Phát Đạt đặt chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế cho năm 2021 là 2,335 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế tích lũy của giai đoạn 2019-2023 là 14,270 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ tăng trưởng kép bình quân (CAGR) là 51%/năm.


Dầu khí

GAS

83,300

KL Mua

1,507,500

KL Bán

1,442,500

1D chg

-0.24%

5D chg

2.21%

POW

12,050

KL Mua

21,307,800

KL Bán

18,936,800

1D chg

-2.03%

5D chg

-0.41%

PLX

49,650

KL Mua

2,089,600

KL Bán

2,056,700

1D chg

-1.29%

5D chg

2.16%

- POW: Quý 1 lãi sau thuế đạt 566 tỷ đồng, tăng 12% so với cùng kỳ. Năm 2021, POW đặt mục tiêu đạt 1.548,5 tỷ đồng LNTT giảm tới 46% so với thực hiện của năm 2020.


Vingroup

VIC

133,600

KL Mua

3,132,400

KL Bán

2,926,600

1D chg

1.98%

5D chg

1.14%

VHM

99,200

KL Mua

8,368,200

KL Bán

7,790,400

1D chg

-0.10%

5D chg

-0.80%

VRE

31,300

KL Mua

13,104,100

KL Bán

12,995,100

1D chg

-2.19%

5D chg

2.29%

- VIC: Vingroup rót thêm 300 triệu USD vào thị trường Mỹ, kéo tổng vốn điều chỉnh ra nước ngoài của Việt Nam tăng 25 lần


Thực phẩm và Đồ uống

VNM

91,600

KL Mua

6,258,400

KL Bán

7,533,400

1D chg

-2.03%

5D chg

-4.28%

MSN

95,900

KL Mua

3,795,900

KL Bán

3,688,400

1D chg

-2.14%

5D chg

-2.14%

SBT

19,750

KL Mua

5,390,900

KL Bán

5,692,300

1D chg

-1.25%

5D chg

-2.47%

- SBT: Báo lãi ròng quý III niên độ 2021 đạt 192 tỷ đồng, gấp hơn 2,6 lần cùng kỳ năm ngoái. Lợi nhuận trước thuế 9 tháng 548 tỷ đồng, tăng 139% và hoàn thành 83% kế hoạch năm.


Khác

BVH

124,000

KL Mua

623,000

KL Bán

806,700

1D chg

-0.72%

5D chg

-2.52%

VJC

124,000

KL Mua

623,000

KL Bán

806,700

1D chg

-0.72%

5D chg

-2.52%

FPT

82,900

KL Mua

4,695,300

KL Bán

4,555,900

1D chg

2.47%

5D chg

2.73%

MWG

139,400

KL Mua

2,482,900

KL Bán

1,236,400

1D chg

-1.06%

5D chg

-1.76%

PNJ

95,200

KL Mua

766,500

KL Bán

1,011,600

1D chg

-2.86%

5D chg

-0.83%

REE

52,100

KL Mua

735,900

KL Bán

952,900

1D chg

-2.80%

5D chg

2.16%

SSI

32,900

KL Mua

20,059,200

KL Bán

16,993,100

1D chg

0.92%

5D chg

3.46%

HPG

59,800

KL Mua

63,153,800

KL Bán

53,267,500

1D chg

2.93%

5D chg

6.22%

- MWG: Tăng nhập điện thoại và thiết bị điện tử, MWG ghi nhận giá trị hàng tồn kho thêm 3.831 tỷ đồng quý đầu năm. Công ty ghi nhận mức lãi ròng kỷ lục 1.337 tỷ đồng. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh quý đầu năm bị âm 1.859 tỷ đồng, phần lớn do chính sách tăng tồn kho.


Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP