Bản tin thị trường ngày 12/05/2021

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,269.09

1D

1.04%

YTD

15.43%

VN30

1,380.17

1D

1.54%

YTD

30.40%

HNX

282.33

1D

0.92%

YTD

43.24%

UPCOM

81.47

1D

0.49%

YTD

10.35%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

-578.37

1D

YTD

Tổng GTGD (tỷ)

23,446.68

1D

-8.13%

YTD

36.69%

- Bất chấp thị trường tăng điểm, khối ngoại vẫn bán ròng 578 tỷ đồng trong phiên 12/5. Lực bán tập trung vào các Bluechips như HPG (-229,6 tỷ đồng), NVL (-142,8 tỷ đồng), VIC (-102,2 tỷ đồng), MSN (-53,9 tỷ đồng)…

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

23,090

1D

-0.60%

YTD

22.82%

FUEMAV30

16,080

1D

2.62%

YTD

28.33%

FUESSV30

17,050

1D

0.00%

YTD

27.91%

FUESSV50

19,900

1D

0.51%

YTD

25.95%

FUESSVFL

19,300

1D

1.53%

YTD

41.39%

FUEVFVND

22,600

1D

0.80%

YTD

31.40%

FUEVN100

17,260

1D

-0.17%

YTD

23.73%

VN30F2112

1,369

1D

2.70%

YTD

VN30F2109

1,334

1D

-1.62%

YTD

VN30F2106

1,378

1D

2.29%

YTD

VN30F2105

1,382

1D

2.37%

YTD

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH



INTRADAY VNINDEX



VNINDEX (12M)



THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

28,147.51

1D

-1.03%

YTD

2.56%

Shanghai

3,462.75

1D

0.61%

YTD

1.41%

Kospi

3,161.66

1D

-1.49%

YTD

10.03%

Hang Seng

28,185.12

1D

0.66%

YTD

3.82%

STI (Singapore)

3,123.26

1D

-0.67%

YTD

8.85%

SET (Thái Lan)

1,571.85

1D

-0.45%

YTD

8.45%

Dầu thô ($/thùng)

66.06

1D

1.13%

YTD

36.77%

Vàng ($/ounce)

1,834.95

1D

0.23%

YTD

-3.61%

- Nhà đầu tư thận trọng về lạm phát, hàng loạt thị trường chứng khoán châu Á trái chiều. Tại Nhật Bản, Nikkei 225 giảm 1,03%. Thị trường Trung Quốc đi lên về cuối phiên với Shanghai Composite tăng 0,61% còn Shenzhen Component tăng 0,7%. Hang Seng của Hong Kong tăng 0,67%. Chỉ số Kospi của Hàn Quốc giảm 1,49%.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

1.24%

1D (bps)

0

YTD (bps)

111

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.60%

1D (bps)

0

YTD (bps)

-20

TPCP - 5 năm

1.25%

1D (bps)

-12

YTD (bps)

3

TPCP - 10 năm

2.32%

1D (bps)

11

YTD (bps)

29

USD/VND

23,147

1D (bps)

-0.02%

YTD (bps)

-0.13%

EUR/VND

28,574

1D (bps)

-0.38%

YTD (bps)

-1.82%

CNY/VND

3,649

1D (bps)

-0.19%

YTD (bps)

2.13%

- ​Theo thông tin từ Tổng cục Thống kê, chỉ số giá sản xuất công nghiệp tháng 4/2021 tăng 0,38% so với tháng trước và tăng 2,41% so với cùng kỳ năm trước, tính chung 4 tháng đầu năm nay tăng 0,8%. Trong đó, chỉ số giá sản xuất nhóm sản phẩm kim loại tháng 4/2021 tăng 2,25% so với tháng trước và tăng 11,18% so với cùng kỳ năm 2020; bình quân 4 tháng tăng 7,7%.

LỊCH SỰ KIỆN

Theo ngày GDKHQ

M
T
W
T
F
S
S
21
22
23
24
25
26
27
Mon, 06/21/21

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

TIN TỨC CHỌN LỌC

VN30

Ngân hàng

VCB

97,300

KL Mua

2,781,600

KL Bán

2,148,200

1D chg

-0.61%

5D chg

-3.85%

BID

42,650

KL Mua

6,416,000

KL Bán

6,125,200

1D chg

1.31%

5D chg

1.79%

CTG

45,000

KL Mua

38,911,300

KL Bán

29,861,100

1D chg

1.81%

5D chg

3.81%

TCB

49,250

KL Mua

44,200,500

KL Bán

35,420,700

1D chg

4.79%

5D chg

7.18%

VPB

64,000

KL Mua

51,135,600

KL Bán

42,436,300

1D chg

1.59%

5D chg

5.61%

MBB

33,200

KL Mua

38,764,200

KL Bán

34,112,000

1D chg

1.53%

5D chg

4.73%

HDB

30,200

KL Mua

16,247,400

KL Bán

16,512,500

1D chg

0.67%

5D chg

3.96%

TPB

31,950

KL Mua

15,488,200

KL Bán

14,191,900

1D chg

3.06%

5D chg

11.52%

STB

26,350

KL Mua

132,933,400

KL Bán

96,208,100

1D chg

6.90%

5D chg

6.68%

- BID: BIDV thông báo lựa chọn đơn vị đấu giá khoản nợ gần 126 tỷ đồng của Imex Cửu Long, được đảm bảo bằng loạt quyền sử dụng đất tại tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp với tổng diện tích gần 2 ha.


Bất động sản

NVL

130,000

KL Mua

3,016,900

KL Bán

2,466,600

1D chg

1.17%

5D chg

-2.26%

TCH

22,300

KL Mua

6,076,300

KL Bán

5,925,300

1D chg

0.90%

5D chg

-0.89%

KDH

37,100

KL Mua

6,663,400

KL Bán

5,148,200

1D chg

0.82%

5D chg

1.50%

PDR

72,600

KL Mua

6,203,000

KL Bán

5,445,500

1D chg

4.46%

5D chg

0.41%

- NVL: Đã chuyển đổi 92,6 trái phiếu chuyển đổi quốc tế với tỷ lệ chuyển đổi 75.910 cổ phiếu/trái phiếu thành cổ phiếu CTCP Tập đoàn Địa ốc No Va.


Dầu khí

GAS

86,400

KL Mua

1,246,600

KL Bán

1,525,700

1D chg

1.29%

5D chg

1.05%

POW

12,450

KL Mua

22,807,400

KL Bán

21,463,400

1D chg

1.22%

5D chg

-1.97%

PLX

53,300

KL Mua

4,689,400

KL Bán

3,496,900

1D chg

0.57%

5D chg

4.72%

- Giá dầu thô Brent giao tháng 7 đã tăng 0,29% lên 68,89 USD/thùng. Giá xăng kỳ hạn kết thúc phiên với mức tăng 0,3% lên 2,14 USD/gallon


Vingroup

VIC

129,800

KL Mua

2,365,200

KL Bán

2,249,700

1D chg

-0.92%

5D chg

-2.92%

VHM

97,700

KL Mua

7,843,600

KL Bán

7,189,300

1D chg

-0.31%

5D chg

-1.91%

VRE

31,200

KL Mua

7,842,000

KL Bán

7,251,100

1D chg

0.65%

5D chg

-1.27%

- VIC: Nằm trong top bán ròng của khối ngoại trong phiên giao dịch hôm nay với giá trị 102 tỷ đồng


Thực phẩm và Đồ uống

VNM

91,800

KL Mua

6,437,500

KL Bán

6,446,700

1D chg

0.66%

5D chg

-0.22%

MSN

104,000

KL Mua

4,133,300

KL Bán

4,813,600

1D chg

2.46%

5D chg

8.33%

SBT

21,450

KL Mua

10,917,100

KL Bán

7,918,100

1D chg

6.45%

5D chg

7.52%

- MSN: Trong quý I, Masan Group chỉ mở mới 12 điểm bán VinMart+ và đồng thời tiếp tục đóng cửa 31 siêu thị mini hoạt động kém hiệu quả.


Khác

BVH

119,000

KL Mua

730,300

KL Bán

661,200

1D chg

0.00%

5D chg

-4.42%

VJC

119,000

KL Mua

730,300

KL Bán

661,200

1D chg

0.00%

5D chg

-4.42%

FPT

85,400

KL Mua

3,663,100

KL Bán

3,038,300

1D chg

0.23%

5D chg

3.02%

MWG

139,500

KL Mua

1,574,100

KL Bán

1,355,400

1D chg

1.45%

5D chg

-0.99%

PNJ

95,800

KL Mua

420,400

KL Bán

663,900

1D chg

1.91%

5D chg

-1.24%

REE

55,300

KL Mua

720,700

KL Bán

909,600

1D chg

0.73%

5D chg

4.73%

SSI

34,800

KL Mua

19,087,400

KL Bán

21,270,700

1D chg

1.75%

5D chg

3.57%

HPG

62,700

KL Mua

51,690,300

KL Bán

47,164,100

1D chg

1.13%

5D chg

5.73%

- MWG: Giá trị hàng tồn kho cuối Q1 đã tăng từ 19.422 tỷ đồng lên 23.253 tỷ đồng. Đáng kể nhất là sản phẩm điện thoại di động tồn kho hơn 5.639 tỷ đồng, tăng so với 3.509 tỷ đồng đầu năm; thiết bị điện tử tăng 1.350 tỷ đồng lên 8.385 tỷ đồng. Tăng mạnh hàng tồn kho khiến dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của MWG trong quý I/2021 âm 1.859 tỷ đồng, trong khi cùng thời điểm năm ngoái dương 3.829 tỷ đồng.


Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP