Bản tin thị trường ngày 18/06/2021 - PineTree Securities
Bản tin thị trường ngày 18/06/2021
Bản tin thị trường 18/06/2021

Bản tin thị trường ngày 18/06/2021

Tải PDF

Bản tin thị trường ngày 18/06/2021

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,377.77

1D 1.31%

YTD 25.31%

VN30

1,481.30

1D 1.33%

YTD 39.96%

HNX

318.73

1D 0.52%

YTD 61.71%

UPCOM

90.22

1D 0.75%

YTD 22.20%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

333.33

Tổng GTGD (tỷ)

28,910.81

1D 6.34%

YTD 68.55%

- Giao dịch của khối ngoại bị tác động mạnh bởi hôm nay là phiên giao dịch để hai quỹ ETF ngoại là V.N.M và FTSE hoàn thành cơ cấu danh mục đầu tư kỳ quý II. Theo đó, dòng vốn ngoại mua vào 53,4 triệu cổ phiếu, trị giá 2.583,9 tỷ đồng, trong khi bán ra hơn 56 triệu cổ phiếu, trị giá 2.266 tỷ đồng. Nếu tính về giá trị thì dòng vốn này mua ròng trở lại 333 tỷ đồng.

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

24,900

1D 0.52%

YTD 32.45%

FUEMAV30

17,500

1D 0.98%

YTD 39.66%

FUESSV50

21,500

1D 2.38%

YTD 36.08%

FUESSVFL

22,160

1D -0.63%

YTD 62.34%

FUEVFVND

24,770

1D 1.31%

YTD 44.01%

FUEVN100

18,680

1D 0.97%

YTD 33.91%

VN30F2112

1,470

1D 0.46%

VN30F2109

1,464

1D -0.06%

VN30F2108

1,484

1D 1.12%

VN30F2107

1,485

1D 1.44%

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH

INTRADAY VNINDEX

VNINDEX (12T)

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

28,964.08

1D -0.45%

YTD 5.54%

Shanghai

3,525.10

1D -0.01%

YTD 3.24%

Kospi

3,267.93

1D 0.09%

YTD 13.73%

Hang Seng

28,753.00

1D -0.03%

YTD 5.92%

STI (Singapore)

3,153.47

1D 0.00%

YTD 9.91%

SET (Thái Lan)

1,612.98

1D -0.29%

YTD 11.29%

Dầu thô ($/thùng)

70.77

1D 0.01%

YTD 46.52%

Vàng ($/ounce)

1,793.15

1D 0.43%

YTD -5.80%

- Chứng khoán châu Á trái chiều, lĩnh vực hàng hóa là tiêu điểm. Tại Nhật Bản, Nikkei 225 giảm 0,45%. Ngân hàng Nhật Bản (BOJ) hôm nay giữ nguyên chính sách tiền tệ và mở rộng chương trình hỗ trợ thời dịch. Thị trường Trung Quốc trái chiều với Shanghai Composite giảm 0,01%, Shenzhen Component tăng 0,769%. Hang Seng của Hong Kong giảm 0,03%. Chỉ số Kospi của Hàn Quốc tăng 0,09%.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

0.95%

1D (bps) -2

YTD (bps) 82

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.60%

YTD (bps) -20

TPCP - 5 năm

1.16%

1D (bps) -13

YTD (bps) -6

TPCP - 10 năm

2.13%

1D (bps) 5

YTD (bps) 10

USD/VND

23,100

1D (%) 0.13%

YTD (%) -0.34%

EUR/VND

28,216

1D (%) 0.21%

YTD (%) -3.05%

CNY/VND

3,643

1D (%) 0.30%

YTD (%) 1.96%

- Theo số liệu mới công bố từ NHNN, đến cuối tháng 4, tiền gửi của dân cư tăng 2,34% so với đầu năm, ở mức gần 5,3 triệu tỷ đồng. Con số này thấp hơn cùng kỳ năm 2020, là 3,37%. Đây là năm thứ tư liên tiếp, tốc độ tăng trưởng tiền gửi chậm lại. Xu hướng trên cũng tương tự với con số cả năm, trong giai đoạn 2016-2020.

LỊCH SỰ KIỆN

M
T
W
T
F
S
S
04
05
06
07
08
09
10
Ngày giao dịch KHQ Sun, 12/10/23

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

VN30

NGÂN HÀNG

VCB

108,500

1D 4.13%

5D 5.54%

Buy Vol. 4,732,900

Sell Vol. 4,547,000

BID

46,150

1D 0.54%

5D 2.10%

Buy Vol. 4,672,400

Sell Vol. 6,212,800

CTG

51,200

1D 1.39%

5D -3.21%

Buy Vol. 21,710,200

Sell Vol. 21,901,100

TCB

51,000

1D 1.59%

5D -3.04%

Buy Vol. 15,247,800

Sell Vol. 15,790,800

VPB

66,500

1D 0.76%

5D -7.25%

Buy Vol. 21,417,000

Sell Vol. 24,276,600

MBB

40,550

1D 1.63%

5D 2.92%

Buy Vol. 39,763,500

Sell Vol. 46,693,000

HDB

34,250

1D 1.93%

5D -0.58%

Buy Vol. 6,196,600

Sell Vol. 7,057,800

TPB

35,500

1D 0.28%

5D -3.01%

Buy Vol. 3,816,300

Sell Vol. 5,357,200

STB

29,650

1D 0.85%

5D -2.79%

Buy Vol. 25,578,900

Sell Vol. 34,207,700

- STB: Sacombank cho biết, từ ngày 18/06/2021, ngân hàng này triển khai nguồn vốn ưu đãi trị giá đến 10.000 tỷ đồng với lãi suất từ 4%/năm, thời hạn vay tối đa 6 tháng nhằm đồng hành cùng doanh nghiệp xuất khẩu và hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp.

BẤT ĐỘNG SẢN

NVL

103,000

1D 0.78%

5D -1.81%

Buy Vol. 13,783,700

Sell Vol. 3,386,400

TCH

23,500

1D 5.86%

5D 7.31%

Buy Vol. 29,447,700

Sell Vol. 30,395,400

KDH

37,350

1D 1.22%

5D 1.49%

Buy Vol. 4,431,200

Sell Vol. 4,623,500

PDR

92,100

1D 0.44%

5D 5.38%

Buy Vol. 7,300,100

Sell Vol. 7,502,800

- PDR: đẩy mạnh việc cơ cấu lại nguồn vốn và liên tục tất toán các khoản nợ vay. Ước tính, nợ vay ngắn hạn và dài hạn đến cuối tháng 7/2021 sẽ chỉ còn 1,018.9 tỷ đồng.

DẦU KHÍ

GAS

92,700

1D -1.28%

5D 6.55%

Buy Vol. 1,168,400

Sell Vol. 2,397,200

POW

12,300

1D -0.81%

5D 2.07%

Buy Vol. 17,893,500

Sell Vol. 28,450,600

PLX

56,500

1D -0.35%

5D 4.63%

Buy Vol. 7,429,800

Sell Vol. 4,361,000

- POW: Tháng 5, hầu hết các nhà máy của POW đều không hoàn thành kế hoạch sản lượng tháng trừ thủy điện Đakđrinh và Vũng Áng 1, còn các nhà máy còn lại không được huy động

VINGROUP

VIC

117,400

1D 0.34%

5D -0.51%

Buy Vol. 2,718,700

Sell Vol. 3,517,300

VHM

112,500

1D 3.21%

5D 6.13%

Buy Vol. 7,500,100

Sell Vol. 6,675,200

VRE

32,500

1D -1.07%

5D 3.17%

Buy Vol. 6,074,800

Sell Vol. 9,788,300

- VRE: Sáp nhập công ty con là Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Bất động sản Hà Thành vào Công ty TNHH Vincom Reatail Miền Bắc.

THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

VNM

92,100

1D 1.21%

5D 0.11%

Buy Vol. 4,693,700

Sell Vol. 7,024,300

MSN

106,500

1D 3.40%

5D 0.47%

Buy Vol. 2,909,500

Sell Vol. 2,559,700

SBT

22,800

1D 1.11%

5D 7.04%

Buy Vol. 10,486,600

Sell Vol. 17,466,700

- MSN: Thay đổi niêm yết 5.851.446 cp do phát hành ESOP, nâng tổng số cp lên 1.180.534.692 cổ phiếu

KHÁC

BVH

116,000

1D -0.43%

5D 0.43%

Buy Vol. 829,000

Sell Vol. 571,400

VJC

116,000

1D -0.43%

5D 0.43%

Buy Vol. 829,000

Sell Vol. 571,400

FPT

83,800

1D 1.45%

5D 0.36%

Buy Vol. 2,866,700

Sell Vol. 3,305,000

MWG

141,000

1D 1.44%

5D 2.92%

Buy Vol. 865,500

Sell Vol. 860,000

PNJ

98,000

1D 2.62%

5D 1.14%

Buy Vol. 636,200

Sell Vol. 863,700

REE

59,700

1D -0.50%

5D 8.74%

Buy Vol. 1,692,100

Sell Vol. 2,268,400

SSI

50,500

1D 0.00%

5D 2.74%

Buy Vol. 12,724,100

Sell Vol. 14,830,100

HPG

52,100

1D 1.36%

5D -1.88%

Buy Vol. 52,142,900

Sell Vol. 46,637,800

- HPG: Khối ngoại sàn HoSE bán ròng mạnh nhất mã HPG với giá trị 306 tỷ đồng. Điểm đáng chú ý là giao dịch khối ngoại bán mua bán HPG đã phần được thực hiện thông qua phương thức khớp lệnh, nhưng bảng giá của các CTCK đều không hiển thị dữ liệu mua, bán của cổ phiếu này. HPG là cổ phiếu bị 2 quỹ ETF ngoại giảm tỷ trọng mạnh trong kỳ cơ cấu kỳ này.

Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP CP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP CP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

Copyright 2022. Công ty Cổ phần chứng khoán Pinetree | GPKD: 0101294902