Bản tin thị trường ngày 30/09/2021

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,342.06

1D

0.21%

YTD

22.06%

VN30

1,453.76

1D

0.22%

YTD

37.36%

HNX

357.33

1D

0.86%

YTD

81.29%

UPCOM

96.56

1D

0.65%

YTD

30.79%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

-166.54

1D

YTD

Tổng GTGD (tỷ)

18,779.94

1D

-11.34%

YTD

9.48%

- Giao dịch của khối ngoại vẫn khá tiêu cực khi dòng vốn này tiếp tục bán ròng trên HoSE và UPCoM, trong khi chỉ mua ròng nhẹ ở HNX. Tính chung toàn thị trường, khối ngoại mua vào 27,6 triệu cổ phiếu, trị giá 1.296 tỷ đồng, trong khi bán ra 34 triệu cổ phiếu, trị giá 1.466 tỷ đồng. Tổng khối lượng bán ròng ở mức 6,56 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị bán ròng là 166 tỷ đồng.

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

24,550

1D

0.61%

YTD

30.59%

FUEMAV30

17,140

1D

0.23%

YTD

36.79%

FUESSV30

18,490

1D

3.82%

YTD

39.02%

FUESSV50

21,300

1D

-0.93%

YTD

34.81%

FUESSVFL

20,300

1D

0.20%

YTD

48.72%

FUEVFVND

26,250

1D

1.47%

YTD

52.62%

FUEVN100

18,350

1D

0.88%

YTD

31.54%

VN30F2203

1,445

1D

0.01%

YTD

VN30F2112

1,448

1D

0.19%

YTD

VN30F2111

1,451

1D

0.28%

YTD

VN30F2110

1,452

1D

0.19%

YTD

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH



INTRADAY VNINDEX



VNINDEX (12M)



THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

29,452.66

1D

0.19%

YTD

7.32%

Shanghai

3,568.17

1D

0.90%

YTD

4.50%

Kospi

3,068.82

1D

0.28%

YTD

6.80%

Hang Seng

24,575.64

1D

0.92%

YTD

-9.47%

STI (Singapore)

3,086.70

1D

0.40%

YTD

7.58%

SET (Thái Lan)

1,605.68

1D

-0.70%

YTD

10.79%

Dầu thô ($/thùng)

74.64

1D

-0.21%

YTD

54.53%

Vàng ($/ounce)

1,724.25

1D

-0.33%

YTD

-9.42%

- Trung Quốc công bố PMI tháng 9, chứng khoán châu Á hầu hết tăng. Tại Nhật Bản, Nikkei 225 giảm 0,19%. Thị trường Trung Quốc đi lên với Shanghai Composite tăng 0,9%, Shenzhen Component tăng 1,634%. Hang Seng của Hong Kong tăng 092%. Chỉ số Kospi của Hàn Quốc tăng 0,28%.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

0.67%

1D (bps)

-1

YTD (bps)

54

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.60%

1D (bps)

0

YTD (bps)

-20

TPCP - 5 năm

0.99%

1D (bps)

-20

YTD (bps)

-23

TPCP - 10 năm

1.90%

1D (bps)

-2

YTD (bps)

-13

USD/VND

22,860

1D (bps)

0.02%

YTD (bps)

-1.37%

EUR/VND

26,977

1D (bps)

-0.18%

YTD (bps)

-7.31%

CNY/VND

3,591

1D (bps)

0.14%

YTD (bps)

0.50%

- Theo báo cáo của UBND TP.Đà Nẵng, kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021 của địa phương được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao là 6.935,11 tỷ đồng và HĐND thành phố giao là 9.530,036 tỷ đồng. Tổng giá trị giải ngân vốn đầu tư công năm 2021 điều chỉnh đến ngày 30/9/2021 ước đạt 3.500 tỷ đồng, đạt 50,5% kế hoạch được Trung ương giao.

LỊCH SỰ KIỆN

Theo ngày GDKHQ

M
T
W
T
F
S
S
25
26
27
28
29
30
31
Mon, 10/25/21

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

TIN TỨC CHỌN LỌC

VN30

Ngân hàng

VCB

97,200

KL Mua

2,028,000

KL Bán

2,030,400

1D chg

-1.32%

5D chg

-2.31%

BID

39,450

KL Mua

2,307,400

KL Bán

2,636,900

1D chg

-1.13%

5D chg

0.00%

CTG

30,400

KL Mua

12,225,400

KL Bán

12,224,800

1D chg

0.00%

5D chg

-3.80%

TCB

49,600

KL Mua

9,954,000

KL Bán

11,527,600

1D chg

0.40%

5D chg

-1.20%

VPB

65,900

KL Mua

9,392,800

KL Bán

11,198,100

1D chg

-0.15%

5D chg

-1.64%

MBB

27,850

KL Mua

12,214,000

KL Bán

15,811,200

1D chg

0.18%

5D chg

-0.18%

HDB

25,400

KL Mua

4,112,500

KL Bán

3,922,100

1D chg

0.00%

5D chg

0.00%

TPB

41,600

KL Mua

9,737,200

KL Bán

12,800,200

1D chg

0.48%

5D chg

0.12%

STB

25,700

KL Mua

16,694,200

KL Bán

17,932,800

1D chg

-0.39%

5D chg

-3.38%

ACB

31,550

KL Mua

8,513,900

KL Bán

7,302,400

1D chg

0.64%

5D chg

-0.16%

- Tính đến thời điểm hiện tại, thị trường chứng khoán Việt Nam đã ghi nhận 5 doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 40.000 tỷ đồng, tương ứng với số lượng cổ phiếu niêm yết là trên 4 tỷ đơn vị. Trong đó, CTG đứng đầu thị trường chứng khoán với vốn điều lệ trên 48.058 tỷ đồng. Tiếp sau đó là HPG với 44.729 tỷ đồng. Đứng ở vị trí thứ ba là VHM với 43.543 tỷ đồng. BID và GVR có vốn điều lệ lần lượt 40.220 tỷ đồng và 40.000 tỷ đồng.


Bất động sản

NVL

102,000

KL Mua

1,223,900

KL Bán

1,922,600

1D chg

0.00%

5D chg

-0.97%

KDH

41,600

KL Mua

1,643,500

KL Bán

2,800,100

1D chg

0.00%

5D chg

-0.95%

PDR

81,800

KL Mua

3,768,100

KL Bán

3,377,100

1D chg

0.74%

5D chg

1.49%

- NVL: vừa thông qua việc góp vốn vào Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Bất động sản Khánh An. NVL sẽ góp 1,000 tỷ đồng, sau khi hoàn tất góp vốn, NVL sẽ sở hữu 57.88% vốn tại đây.


Dầu khí

GAS

97,000

KL Mua

2,189,800

KL Bán

2,419,300

1D chg

0.21%

5D chg

7.06%

POW

11,950

KL Mua

19,035,700

KL Bán

31,849,200

1D chg

-0.42%

5D chg

3.40%

PLX

51,600

KL Mua

1,822,500

KL Bán

2,843,000

1D chg

-0.77%

5D chg

2.79%

- Giá dầu giảm vào ngày thứ Tư (29/9) sau khi dự trữ dầu thô tại Mỹ tăng mạnh hơn dự báo, ngay cả khi OPEC có kế hoạch tiếp cận có chủ ý để bổ sung nguồn cung cho thị trường.


Vingroup

VIC

88,000

KL Mua

4,951,800

KL Bán

7,275,300

1D chg

1.50%

5D chg

1.03%

VHM

78,300

KL Mua

7,337,900

KL Bán

6,808,500

1D chg

0.13%

5D chg

-1.26%

VRE

29,100

KL Mua

8,974,600

KL Bán

8,902,900

1D chg

2.83%

5D chg

0.69%

- VIC: Vinpearl đã chào bán thành công 425 triệu USD trái phiếu bền vững có quyền chọn nhận cổ phiếu VIC


Thực phẩm và Đồ uống

VNM

89,600

KL Mua

4,936,600

KL Bán

6,232,100

1D chg

0.00%

5D chg

-1.32%

MSN

142,600

KL Mua

1,483,100

KL Bán

1,702,300

1D chg

1.13%

5D chg

-1.66%

SAB

156,400

KL Mua

206,500

KL Bán

177,300

1D chg

-0.26%

5D chg

-1.14%

- VNM tiếp tục được khối ngoại mua ròng mạnh nhất trong phiên giao dịch hôm nay với giá trị 82 tỷ đồng.


Khác

BVH

127,900

KL Mua

873,200

KL Bán

985,800

1D chg

-0.47%

5D chg

3.40%

VJC

127,900

KL Mua

873,200

KL Bán

985,800

1D chg

-0.47%

5D chg

3.40%

FPT

93,000

KL Mua

2,222,300

KL Bán

2,917,000

1D chg

-0.21%

5D chg

-0.11%

MWG

127,800

KL Mua

1,855,100

KL Bán

2,455,300

1D chg

0.00%

5D chg

-3.18%

PNJ

98,700

KL Mua

2,932,900

KL Bán

2,617,300

1D chg

5.79%

5D chg

7.05%

GVR

35,900

KL Mua

3,023,500

KL Bán

3,898,300

1D chg

-0.28%

5D chg

-3.49%

SSI

40,650

KL Mua

7,870,600

KL Bán

8,081,600

1D chg

1.37%

5D chg

-2.98%

HPG

52,900

KL Mua

39,186,100

KL Bán

49,953,600

1D chg

-0.75%

5D chg

3.73%

- MWG: Tháng 8 trở thành tháng kinh doanh thấp điểm nhất kể từ đầu năm 2021 của MWG với doanh thu hơn 6.500 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 222 tỷ đồng, tương ứng giảm 25% và 32% so với cùng kỳ. Lũy kế 8 tháng, MWG đạt 78.495 tỷ đồng doanh thu và 3.006 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, vẫn tăng lần lượt 8% và 12% qua đó thực hiện 63% mục tiêu cả năm đề ra.


Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP