Bản tin thị trường ngày 10/01/2022
Bản tin thị trường 10/01/2022

Bản tin thị trường ngày 10/01/2022

Tải PDF

Bản tin thị trường ngày 10/01/2022

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,503.71

1D -1.62%

YTD 0.36%

VN30

1,514.70

1D -1.14%

YTD -1.37%

HNX

482.89

1D -2.22%

YTD 1.88%

UPCOM

114.30

1D -1.12%

YTD 1.44%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

-446.83

Tổng GTGD (tỷ)

50,173.16

1D 28.94%

YTD 61.47%

Phiên 10/1: Khối ngoại tiếp tục bán ròng 446 tỷ đồng trong ngày thị trường đỏ lửa. Nhà đầu tư ngoại tập trung bán ròng tại các cổ phiếu như CII, VRE, NVL trong khi ghi nhận mua ròng tại các mã HPG, VHM hay BCM.

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

25,580

1D -1.04%

YTD -0.97%

FUEMAV30

17,890

1D -1.27%

YTD -1.11%

FUESSV30

19,000

1D 6.68%

FUESSV50

23,100

YTD 0.87%

FUESSVFL

21,660

1D -0.18%

YTD -3.65%

FUEVFVND

27,550

1D -2.75%

YTD -1.78%

FUEVN100

20,240

1D -1.03%

YTD -5.77%

VN30F2206

1,516

1D -1.33%

VN30F2203

1,517

1D -1.35%

VN30F2202

1,517

1D -0.60%

VN30F2201

1,513

1D -1.72%

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH

INTRADAY VNINDEX

VNINDEX (12T)

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

28,478.56

YTD -1.09%

Shanghai

3,593.52

1D 0.39%

YTD -1.27%

Kospi

2,926.72

1D -0.95%

YTD -1.71%

Hang Seng

23,746.54

1D 0.30%

YTD 1.49%

STI (Singapore)

3,227.05

1D 0.68%

YTD 3.31%

SET (Thái Lan)

1,657.06

1D -0.03%

YTD -0.03%

Dầu thô ($/thùng)

78.79

1D -0.14%

YTD 2.99%

Vàng ($/ounce)

1,800.55

1D 0.34%

YTD -1.11%

Nhà đầu tư theo dõi diễn biến Covid-19, chứng khoán châu Á trái chiều. Thị trường Nhật Bản nghỉ lễ. Thị trường Trung Quốc đi lên với Shanghai Composite tăng 0,39%, Shenzhen Component tăng 0,44%. Hang Seng của Hong Kong tăng 0,3%. Chỉ số Kospi của Hàn Quốc giảm 0,95% còn Kosdaq giảm 0,95%.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

1.17%

1D (%) -9

YTD (%) 36

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.60%

TPCP - 5 năm

1.17%

1D (%) -2

YTD (%) 16

TPCP - 10 năm

1.87%

1D (%) -4

YTD (%) -13

USD/VND

22,920

1D (%) 0.38%

YTD (%) -0.09%

EUR/VND

26,168

1D (%) -0.90%

YTD (%) -1.13%

CNY/VND

3,632

1D (%) 0.06%

YTD (%) -0.71%

Theo lãnh đạo bộ Công thương, hoạt động xuất, nhập khẩu đạt kỷ lục gần 670 tỷ USD, tăng gần 23% so với năm trước, trở thành điểm sáng của nền kinh tế và đưa Việt Nam vào nhóm 20 nền kinh tế hàng đầu về thương mại quốc tế; trong đó xuất khẩu có sự bứt phá ngoạn mục, tăng trên 19% (vượt 15% so với kế hoạch đề ra), duy trì xuất siêu năm thứ 6 liên tiếp với mức thặng dư trên 4 tỷ USD

LỊCH SỰ KIỆN

M
T
W
T
F
S
S
17
18
19
20
21
22
23
Ngày giao dịch KHQ Thu, 01/20/22

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

VN30

NGÂN HÀNG

VCB

79,500

1D -0.38%

5D 0.89%

Buy Vol. 1,669,300

Sell Vol. 2,088,100

BID

38,850

1D -0.89%

5D 4.72%

Buy Vol. 5,012,700

Sell Vol. 5,896,900

CTG

33,300

1D 0.30%

5D -1.77%

Buy Vol. 14,187,800

Sell Vol. 13,242,700

TCB

48,650

1D -1.62%

5D -2.70%

Buy Vol. 11,719,700

Sell Vol. 13,530,600

VPB

34,400

1D -0.58%

5D -3.91%

Buy Vol. 17,314,900

Sell Vol. 18,466,600

MBB

28,100

1D -1.75%

5D -2.77%

Buy Vol. 12,916,200

Sell Vol. 16,061,800

HDB

29,600

1D -2.31%

5D -4.05%

Buy Vol. 8,511,100

Sell Vol. 8,616,700

TPB

40,450

1D -1.34%

5D -1.46%

Buy Vol. 5,572,200

Sell Vol. 8,068,900

STB

31,600

1D -1.10%

5D 0.32%

Buy Vol. 46,981,500

Sell Vol. 45,399,600

ACB

33,000

1D -0.90%

5D -4.35%

Buy Vol. 8,062,800

Sell Vol. 7,935,900

VCB: lãnh đạo ngân hàng cho biết tổng tài sản đến cuối năm 2021 ở mức 1,7 triệu tỷ đồng, tăng 6,6% so với cuối năm 2020. Huy động vốn phù hợp với nhu cầu sử dụng. Dư nợ tín dụng đạt hơn 963.000 tỷ đồng, tăng gần 15%. Chất lượng tín dụng được kiểm soát, nợ nhóm 2 chiếm 0,34%, tỷ lệ nợ xấu 0,63% và được trích lập đủ theo Thông tư 03. Thu hồi nợ ngoại bảng đạt 2.900 tỷ đồng, tăng 20% so với năm trước.

BẤT ĐỘNG SẢN

NVL

83,900

1D -2.89%

5D -7.80%

Buy Vol. 5,168,800

Sell Vol. 6,252,100

KDH

54,100

1D -4.42%

5D 6.08%

Buy Vol. 4,363,600

Sell Vol. 5,214,800

PDR

93,500

1D 0.54%

5D -1.79%

Buy Vol. 4,105,100

Sell Vol. 3,923,600

NVL: Điều chỉnh giá và tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu quốc tế thành 103.000 đồng/cp và tỷ lệ chuyển đổi 44.683 cổ phiếu/trái phiếu.

DẦU KHÍ

GAS

102,000

1D -5.12%

5D 6.03%

Buy Vol. 1,370,500

Sell Vol. 1,883,400

POW

18,750

1D -6.95%

5D 7.14%

Buy Vol. 44,300,500

Sell Vol. 61,852,400

PLX

55,000

1D -2.31%

5D 2.04%

Buy Vol. 2,262,400

Sell Vol. 2,941,400

Giá gas hôm nay, giá khí đốt tự nhiên trong phiên giao đầu tuần sáng này tiếp đà tăng hơn 5% sau phiên tăng cuối tuần trước nhờ vào hàng tồn kho Mỹ giảm

VINGROUP

VIC

102,300

1D 0.10%

5D 7.57%

Buy Vol. 4,461,100

Sell Vol. 5,595,100

VHM

85,400

5D 4.15%

Buy Vol. 14,909,600

Sell Vol. 18,519,300

VRE

35,000

1D 0.72%

5D 16.28%

Buy Vol. 18,756,100

Sell Vol. 20,169,900

VinFast ra mắt dải xe điện phủ đủ 5 phân khúc A-B-C-D-E là VF 5, VF 6, VF 7, VF 8 và VF9, đều là SUV. Giá khởi điểm VF 8 là 41.000 USD tại Mỹ, 36.884 euro tại châu Âu.

THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

VNM

83,700

1D -0.12%

5D -1.51%

Buy Vol. 3,091,300

Sell Vol. 4,445,600

MSN

153,000

1D -0.65%

5D -10.53%

Buy Vol. 785,300

Sell Vol. 756,100

SAB

152,000

1D -0.78%

5D 1.97%

Buy Vol. 311,000

Sell Vol. 329,200

VNM: nằm trong top cổ phiếu khối ngoại bán ròng mạnh nhất trong phiên giao dịch hôm nay với giá trị 35 tỷ đồng.

KHÁC

BVH

123,800

5D -3.51%

Buy Vol. 767,900

Sell Vol. 879,000

VJC

123,800

5D -3.51%

Buy Vol. 767,900

Sell Vol. 879,000

FPT

92,000

1D -1.50%

5D -1.08%

Buy Vol. 2,559,200

Sell Vol. 2,975,100

MWG

133,000

1D -1.85%

5D -2.13%

Buy Vol. 1,131,100

Sell Vol. 1,743,300

PNJ

93,200

1D -0.75%

5D -3.12%

Buy Vol. 879,300

Sell Vol. 774,900

GVR

37,700

1D -2.08%

5D 2.03%

Buy Vol. 6,768,300

Sell Vol. 9,919,700

SSI

49,550

1D -3.97%

5D -4.34%

Buy Vol. 25,288,800

Sell Vol. 29,932,900

HPG

45,650

1D -0.33%

5D -1.62%

Buy Vol. 26,903,700

Sell Vol. 31,044,900

HPG: công bố sản lượng bán hàng các sản phẩm thép đạt 799.000 tấn trong tháng 12/2021, tăng 14% so với cùng kỳ và tăng nhẹ 4% so với tháng trước đó. Trong đó, thép xây dựng thành phẩm là 353.000 tấn, tăng 10%. Riêng xuất khẩu thép xây dựng tiếp tục đạt sản lượng cao với gần 94.000 tấn, tăng 59% so với cùng kỳ.

Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU CP)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP CP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP CP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

Copyright © 2022. Công ty chứng khoán Pinetree GPKD: 0101294902