Bản tin thị trường ngày 20/01/2022
Bản tin thị trường 20/01/2022

Bản tin thị trường ngày 20/01/2022

Tải PDF

Bản tin thị trường ngày 20/01/2022

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,465.30

1D 1.56%

YTD -2.20%

VN30

1,492.81

1D 0.69%

YTD -2.79%

HNX

411.80

1D 0.61%

YTD -13.12%

UPCOM

109.67

1D 1.70%

YTD -2.67%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

-129.32

Tổng GTGD (tỷ)

25,982.45

1D 0.49%

YTD -16.38%

Khối ngoại giảm bán ròng còn 129 tỷ đồng trong phiên 20/1. NVL bị khối ngoại bán ròng mạnh nhất với giá trị 122 tỷ đồng. NVL và STB bị bán ròng lần lượt 113 tỷ đồng và 46 tỷ đồng. Trong khi đó, HPG được mua ròng mạnh nhất sàn này với 58 tỷ đồng. CTG và GAS được mua ròng lần lượt 50 tỷ đồng và 29 tỷ đồng.

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

24,950

1D -0.99%

YTD -3.41%

FUEMAV30

17,640

1D 1.15%

YTD -2.49%

FUESSV30

19,000

1D 6.68%

YTD 0.00%

FUESSV50

22,000

1D 0.00%

YTD -3.93%

FUESSVFL

22,500

1D 1.35%

YTD 0.09%

FUEVFVND

27,100

1D 0.00%

YTD -3.39%

FUEVN100

19,460

1D 0.31%

YTD -9.40%

VN30F2206

1,495

1D 0.71%

VN30F2203

1,488

1D 0.49%

VN30F2202

1,496

1D 1.01%

VN30F2201

1,493

1D 0.72%

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH

INTRADAY VNINDEX

VNINDEX (12T)

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

27,772.93

1D 1.03%

YTD -3.54%

Shanghai

3,555.06

1D -0.09%

YTD -2.33%

Kospi

2,862.68

1D 0.72%

YTD -3.86%

Hang Seng

24,952.35

1D 1.98%

YTD 6.64%

STI (Singapore)

3,294.82

1D 0.33%

YTD 5.48%

SET (Thái Lan)

1,656.96

1D -0.08%

YTD -0.04%

Dầu thô ($/thùng)

85.56

1D 0.55%

YTD 11.84%

Vàng ($/ounce)

1,837.65

1D -0.23%

YTD 0.93%

Trung Quốc hạ lãi suất cho vay, chứng khoán châu Á trái chiều. Tại Nhật Bản, Nikkei 225 tăng 1,03%. Thị trường Trung Quốc đi xuống với Shanghai Composite giảm 0,09% còn Shenzhen Component giảm 0,06%. Hang Seng của Hong Kong tăng 1,98%. Chỉ số Kospi của Hàn Quốc tăng 0,72%.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

0.98%

1D (bps) -2

YTD (bps) 17

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.60%

TPCP - 5 năm

1.20%

YTD (bps) 19

TPCP - 10 năm

1.88%

1D (bps) -2

YTD (bps) -12

USD/VND

22,870

1D (%) 0.09%

YTD (%) -0.31%

EUR/VND

22,870

1D (%) -13.52%

YTD (%) -13.59%

CNY/VND

3,640

1D (%) -0.25%

YTD (%) -0.49%

Bước sang tháng 1/2022, xuất khẩu dường như có dấu hiệu "hụt hơi" khi giảm tới 12% so với kỳ trước, gấp đôi so với mức giảm của nhập khẩu. Điều này khiến cán cân thương mại đổi chiều thâm hụt lớn. Về xuất khẩu , tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 1/2022 đạt 12,96 tỷ USD, giảm 17,9% so với kỳ 2 tháng 12/2021.

LỊCH SỰ KIỆN

M
T
W
T
F
S
S
23
24
25
26
27
28
29
Ngày giao dịch KHQ Fri, 05/27/22

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

VN30

NGÂN HÀNG

VCB

87,100

1D 0.35%

5D 6.35%

Buy Vol. 4,158,200

Sell Vol. 4,536,300

BID

46,700

1D 6.99%

5D 6.14%

Buy Vol. 10,301,100

Sell Vol. 7,868,300

CTG

35,100

1D 3.85%

5D -0.14%

Buy Vol. 23,123,600

Sell Vol. 22,880,400

TCB

48,850

1D 0.00%

5D -3.27%

Buy Vol. 10,917,500

Sell Vol. 11,303,100

VPB

33,950

1D 1.34%

5D -3.69%

Buy Vol. 12,284,900

Sell Vol. 11,306,000

MBB

30,200

1D 2.03%

5D 1.68%

Buy Vol. 29,410,600

Sell Vol. 29,798,000

HDB

28,900

1D -0.17%

5D -6.17%

Buy Vol. 7,587,800

Sell Vol. 6,609,600

TPB

39,600

1D 0.76%

5D -6.05%

Buy Vol. 9,743,900

Sell Vol. 9,990,900

STB

33,800

1D 2.74%

5D -1.46%

Buy Vol. 67,321,800

Sell Vol. 49,751,900

ACB

32,950

1D -0.15%

5D -1.20%

Buy Vol. 8,432,400

Sell Vol. 5,770,000

VCB: Về khả năng phòng thủ nợ xấu, Vietcombank gây chú ý đối với thị trường khi công bố tỷ lệ bao phủ nợ xấu nội bảng của ngân hàng này ở mức 424% cao kỷ lục ngành Ngân hàng. Điều này đồng nghĩa, mỗi đồng nợ xấu nội bảng của Vietcombank được đảm bảo bằng hơn 4 đồng dự phòng. Theo báo cáo của ngân hàng này đến cuối năm 2021 tỷ lệ nợ xấu là 963.670 tỷ đồng và 0,63%, quy mô nợ xấu nội bảng và quỹ dự phòng của Vietcombank theo đó ở mức 6.070 tỷ đồng và 25.740 tỷ đồng.

BẤT ĐỘNG SẢN

NVL

80,200

1D 0.25%

5D -3.95%

Buy Vol. 4,186,200

Sell Vol. 4,303,600

KDH

51,700

1D -0.39%

5D -3.36%

Buy Vol. 2,042,700

Sell Vol. 1,629,100

PDR

90,000

1D 1.12%

5D -0.55%

Buy Vol. 4,818,000

Sell Vol. 4,943,100

PDR: Ghi nhận từ dự án Nhơn Hội, PDR lãi hơn 750 tỷ đồng quý IV/2021. Lũy kế cả năm 2021, doanh thu giảm 7%, lợi nhuận sau thuế tăng 52% đạt hơn 1.860 tỷ đồng nhờ tiết giảm chi phí.

DẦU KHÍ

GAS

108,600

1D 1.50%

5D 3.43%

Buy Vol. 1,220,500

Sell Vol. 1,467,300

POW

17,000

1D 5.92%

5D 0.59%

Buy Vol. 32,781,700

Sell Vol. 26,089,600

PLX

54,100

1D 0.00%

5D -0.18%

Buy Vol. 1,376,200

Sell Vol. 1,650,100

Đường ống Iraq - Thổ Nhĩ Kỳ gặp sự cố, giá dầu tăng. Giá dầu Brent tương lai tăng 93 cent, tương đương 1,1%, lên 88,44 USD/thùng, trong phiên có lúc chạm 89,13 USD/thùng, cao nhất kể từ ngày 13/10/2014.

VINGROUP

VIC

95,000

1D -0.84%

5D -3.85%

Buy Vol. 3,543,600

Sell Vol. 3,550,700

VHM

78,600

1D 1.29%

5D -4.38%

Buy Vol. 6,471,300

Sell Vol. 6,318,700

VRE

33,600

1D 1.05%

5D -0.59%

Buy Vol. 9,963,500

Sell Vol. 11,752,900

VHM: Ngược chiều với phiên bán ròng của khối ngoại hôm nay, VHM nằm trong top khối này mua ròng với giá trị 16,7 tỷ đồng.

THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

VNM

83,000

1D -0.48%

5D -0.12%

Buy Vol. 2,683,100

Sell Vol. 2,950,200

MSN

149,200

1D 1.15%

5D 3.04%

Buy Vol. 1,495,600

Sell Vol. 1,549,200

SAB

150,000

1D 0.00%

5D -0.66%

Buy Vol. 567,600

Sell Vol. 416,000

MSN: Q4.2021, doanh thu thuần Masan 23.828 tỷ đồng, tăng 10% QoQ. Nếu trừ doanh thu mảng thức ăn chăn nuôi tháng 12/2020, doanh thu thuần quý 4/2021 tăng 17% QoQ.

KHÁC

BVH

123,600

1D -2.14%

5D 1.31%

Buy Vol. 973,400

Sell Vol. 1,082,100

VJC

123,600

1D -2.14%

5D 1.31%

Buy Vol. 973,400

Sell Vol. 1,082,100

FPT

88,800

1D 0.57%

5D -3.58%

Buy Vol. 2,862,200

Sell Vol. 2,134,200

MWG

134,000

1D 0.37%

5D -1.11%

Buy Vol. 1,734,100

Sell Vol. 1,693,000

PNJ

94,400

1D 0.85%

5D 0.32%

Buy Vol. 715,200

Sell Vol. 794,400

GVR

32,500

1D 2.20%

5D -8.45%

Buy Vol. 3,008,000

Sell Vol. 2,347,700

SSI

45,700

1D 1.11%

5D -6.45%

Buy Vol. 17,023,300

Sell Vol. 18,386,600

HPG

44,000

1D 1.15%

5D -5.78%

Buy Vol. 26,341,200

Sell Vol. 23,025,800

SSI: vừa công bố kết quả kinh doanh BCTC riêng quý 4/2021 và cả năm 2021. Ghi nhận, doanh thu và lợi nhuận trước thuế quý 4/2021 đạt lần lượt 2.681 tỷ đồng và 1.264 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ vào mức 1.012 tỷ đồng, tăng gấp 2,6 lần so với cùng kỳ năm ngoái. Lũy kế cả năm, Công ty ghi nhận tổng doanh thu 7.773 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 3.327 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 72% và 113% so với cùng kỳ năm 2020.

Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP CP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP CP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

Copyright 2022. Công ty Cổ phần chứng khoán Pinetree | GPKD: 0101294902