Bản tin thị trường ngày 21/01/2022
Bản tin thị trường 21/01/2022

Bản tin thị trường ngày 21/01/2022

Tải PDF

Bản tin thị trường ngày 21/01/2022

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,472.89

1D 0.52%

YTD -1.69%

VN30

1,502.16

1D 0.63%

YTD -2.18%

HNX

417.84

1D 1.47%

YTD -11.85%

UPCOM

109.68

1D 0.01%

YTD -2.66%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

-1,097.93

Tổng GTGD (tỷ)

27,378.84

1D 5.37%

YTD -11.89%

Dư nợ cho vay (bao gồm cho vay margin và ứng trước) của các công ty chứng khoán tại thời điểm 31/12 đạt hơn kỷ lục khoảng 193.000 tỷ đồng. Dư nợ cho vay margin của SSI vẫn cao nhất nhóm công ty chứng khoán và đạt 23.698 tỷ đồng, tăng 29,5% so với quý III/2021 và gấp 2,6 lần so với thời điểm cuối năm 2020.

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

25,110

1D 0.64%

YTD -2.79%

FUEMAV30

17,700

1D 0.34%

YTD -2.16%

FUESSV30

18,990

1D 6.63%

YTD -0.05%

FUESSV50

22,000

1D 0.00%

YTD -3.93%

FUESSVFL

21,650

1D -3.78%

YTD -3.69%

FUEVFVND

27,130

1D 0.11%

YTD -3.28%

FUEVN100

19,540

1D 0.41%

YTD -9.03%

VN30F2206

1,492

1D -0.14%

VN30F2203

1,498

1D 0.68%

VN30F2202

1,499

1D 0.19%

VN30F2201

1,493

1D 0.00%

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH

INTRADAY VNINDEX

VNINDEX (12T)

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

27,522.26

1D 0.93%

YTD -4.41%

Shanghai

3,522.57

1D -0.91%

YTD -3.22%

Kospi

2,834.29

1D -0.99%

YTD -4.81%

Hang Seng

24,965.55

1D 0.52%

YTD 6.70%

STI (Singapore)

3,294.86

1D 0.00%

YTD 5.48%

SET (Thái Lan)

1,652.73

1D -0.26%

YTD -0.30%

Dầu thô ($/thùng)

83.97

1D 1.02%

YTD 9.76%

Vàng ($/ounce)

1,834.35

1D -0.21%

YTD 0.74%

Chứng khoán châu Á trái chiều, giá dầu mất khoảng 2%. Tại Nhật Bản, Nikkei 225 tăng 0,93%. Thị trường Trung Quốc đi xuống với Shanghai Composite giảm 0,91%, Shenzhen Component giảm 1,19%. Hang Seng của Hong Kong tăng 0,52%. Chỉ số Kospi của Hàn Quốc giảm 0,99%.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

1.00%

1D (bps) 2

YTD (bps) 19

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.60%

TPCP - 5 năm

1.19%

1D (bps) -1

YTD (bps) 18

TPCP - 10 năm

1.88%

YTD (bps) -12

USD/VND

22,768

1D (%) -0.10%

YTD (%) -0.75%

EUR/VND

26,298

1D (%) 0.13%

YTD (%) -0.64%

CNY/VND

3,639

1D (%) -0.03%

YTD (%) -0.52%

Theo Thương vụ Việt Nam tại Thụy Điển ngày 15/12/2021, EU ban hành quy định 2021/2246 sửa đổi từ 2019/1793 về việc tăng tạm thời các biện pháp kiểm soát chính thức và khẩn cấp vào EU một số hàng hóa từ một số nước. Quy định này có hiệu lực từ ngày 6/1/2022. Mặt hàng mì ăn liền của Việt Nam đã được bổ sung thêm vào danh sách kiểm tra bên cạnh mặt hàng thanh long và EU tăng tần suất kiểm tra lên 20% đối với cả mì ăn liền và thanh long từ Việt Nam.

LỊCH SỰ KIỆN

M
T
W
T
F
S
S
23
24
25
26
27
28
29
Ngày giao dịch KHQ Fri, 05/27/22

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

VN30

NGÂN HÀNG

VCB

89,200

1D 2.41%

5D 6.95%

Buy Vol. 3,874,700

Sell Vol. 3,525,800

BID

47,350

1D 1.39%

5D 7.01%

Buy Vol. 7,655,800

Sell Vol. 8,696,300

CTG

35,550

1D 1.28%

5D 0.28%

Buy Vol. 26,026,500

Sell Vol. 33,761,400

TCB

49,800

1D 1.94%

5D 0.10%

Buy Vol. 17,315,100

Sell Vol. 20,300,600

VPB

34,300

1D 1.03%

5D -1.58%

Buy Vol. 17,009,500

Sell Vol. 16,269,100

MBB

31,800

1D 5.30%

5D 7.25%

Buy Vol. 84,826,000

Sell Vol. 83,460,800

HDB

29,200

1D 1.04%

5D -4.58%

Buy Vol. 7,163,500

Sell Vol. 7,753,500

TPB

40,000

1D 1.01%

5D -4.53%

Buy Vol. 11,392,100

Sell Vol. 12,856,600

STB

34,600

1D 2.37%

5D -1.14%

Buy Vol. 79,678,700

Sell Vol. 75,164,200

ACB

33,450

1D 1.52%

5D 1.21%

Buy Vol. 7,149,800

Sell Vol. 10,258,000

Đường đua lãi suất huy động tiết kiệm những tháng đầu năm 2022 trở nên sôi động hơn khi có thêm nhiều nhà băng công bố tăng lãi suất. Mức cao nhất trên thị trường hiện nay là 11,6%/năm thuộc về Ngân hàng (NH) TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) áp dụng đối với tháng gửi đầu tiên trong kỳ hạn 15 tháng tiết kiệm Prime Savings, cao hơn mức cũ 1%/năm.

BẤT ĐỘNG SẢN

NVL

80,000

1D -0.25%

5D -2.44%

Buy Vol. 3,673,900

Sell Vol. 3,589,600

KDH

50,800

1D -1.74%

5D -5.05%

Buy Vol. 2,486,100

Sell Vol. 2,244,400

PDR

89,800

1D -0.22%

5D -2.18%

Buy Vol. 4,140,000

Sell Vol. 4,592,900

PDR: dư nợ thuê tài chính ngắn hạn hơn 800 tỷ đồng, giảm hơn 600 tỷ đồng, trong khi đó dư vay nợ thuê tài chính dài hạn tăng hơn 2.100 tỷ đồng, lên 2.620 tỷ đồng so với đầu năm

DẦU KHÍ

GAS

107,400

1D -1.10%

5D 1.80%

Buy Vol. 1,800,800

Sell Vol. 1,874,400

POW

16,650

1D -2.06%

5D -5.93%

Buy Vol. 33,898,300

Sell Vol. 37,170,200

PLX

54,800

1D 1.29%

5D -0.36%

Buy Vol. 2,497,400

Sell Vol. 2,275,300

POW: ặt kế hoạch khá thận trọng cho năm 2022 với doanh thu khoảng 24.242 tỷ đồng, giảm 4% so với năm trước, lợi nhuận sau thuế dự kiến đạt 743 tỷ đồng, giảm 61% so với ước thực hiện 2021.

VINGROUP

VIC

95,500

1D 0.53%

5D -3.44%

Buy Vol. 4,730,000

Sell Vol. 4,794,100

VHM

79,400

1D 1.02%

5D -3.41%

Buy Vol. 8,456,200

Sell Vol. 8,473,000

VRE

33,100

1D -1.49%

5D -3.78%

Buy Vol. 7,934,100

Sell Vol. 11,159,100

VinFuture công bố chủ nhân các giải thưởng năm 2021 với tổng giá trị 4,5 triệu USD. Quỹ VinFuture sẽ mở cổng tiếp nhận đề cử từ ngày 15/2/2022 cho đến ngày 3/6/2022.

THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

VNM

82,600

1D -0.48%

5D -2.48%

Buy Vol. 2,282,300

Sell Vol. 3,083,800

MSN

151,000

1D 1.21%

5D 4.28%

Buy Vol. 1,396,600

Sell Vol. 1,534,200

SAB

148,000

1D -1.33%

5D -2.57%

Buy Vol. 216,800

Sell Vol. 248,100

MSN: Hàng loạt các định chế lớn trên thế giới vừa nâng mức định giá cổ phiếu MSN trong viễn cảnh The CrownX thành nền tảng tiêu dùng hàng đầu khu vực Đông Nam Á.

KHÁC

BVH

122,000

1D -1.29%

5D 0.00%

Buy Vol. 593,200

Sell Vol. 698,600

VJC

122,000

1D -1.29%

5D 0.00%

Buy Vol. 593,200

Sell Vol. 698,600

FPT

88,200

1D -0.68%

5D -3.40%

Buy Vol. 1,405,500

Sell Vol. 1,399,800

MWG

133,200

1D -0.60%

5D -0.60%

Buy Vol. 1,148,500

Sell Vol. 1,408,300

PNJ

95,500

1D 1.17%

5D 1.70%

Buy Vol. 1,229,200

Sell Vol. 1,204,600

GVR

32,400

1D -0.31%

5D -9.24%

Buy Vol. 2,680,400

Sell Vol. 3,077,800

SSI

44,550

1D -2.52%

5D -8.52%

Buy Vol. 15,320,700

Sell Vol. 16,667,400

HPG

43,300

1D -1.59%

5D -6.38%

Buy Vol. 24,586,000

Sell Vol. 27,370,000

FPT: Năm 2021, doanh thu và lợi nhuận trước thuế đạt lần lượt 35.657 tỷ đồng và 6.335 tỷ đồng, tăng 19,5% và 20,4% so với cùng kỳ. Lãi cơ bản trên cổ phiếu đạt 4.346 đồng, tăng 21,4% so với cùng kỳ. Theo đó, tập đoàn đã hoàn thành 103% kế hoạch doanh thu và 102% kế hoạch lợi nhuận cả năm. Tính riêng quý IV/2021, doanh thu đạt 10.700 tỷ đồng, tăng 23% so với cùng kỳ. Lợi nhuận trước thuế đạt 1.760 tỷ đồng, tăng 21,6%.

Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP CP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP CP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

Copyright 2022. Công ty Cổ phần chứng khoán Pinetree | GPKD: 0101294902