Bản tin thị trường ngày 31/01/2024 - PineTree Securities
Bản tin thị trường ngày 31/01/2024
Bản tin thị trường 31/01/2024

Bản tin thị trường ngày 31/01/2024

Tải PDF

Bản tin thị trường ngày 31/01/2024

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,164.31

1D -1.30%

YTD 2.88%

HNX

229.18

1D -0.64%

YTD -0.35%

VN30

1,166.33

1D -1.30%

YTD 3.07%

UPCOM

87.69

1D -0.18%

YTD 0.13%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

1,372.34

Tổng GTGD (tỷ)

26,968.61

1D 71.49%

YTD 42.72%

Hầu như tất cả nhóm ngành đều giảm điểm trong phiên phân phối ngày hôm nay, riêng có nhóm chứng khoán và dịch vụ công nghiệp là hiếm hoi giữ được sắc xanh. Một số cổ phiếu tăng điểm đáng chú ý như FTS +5.6%, MBS +3.2%, DHC +3.9%, MSH +1.6%.

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

20,190

1D -0.98%

YTD 3.38%

FUEMAV30

13,870

1D -1.28%

YTD 3.12%

FUESSV30

14,400

1D -1.17%

YTD 3.90%

FUESSV50

17,100

1D -0.70%

YTD 0.71%

FUESSVFL

19,470

1D -1.67%

YTD 5.82%

FUEVFVND

27,140

1D -0.80%

YTD 4.26%

FUEVN100

15,900

1D 0.13%

YTD 4.13%

VN30F2402

1,171

1D -1.26%

VN30F2403

1,172

1D -1.18%

VN30F2406

1,168

1D -1.31%

VN30F2409

1,166

1D -1.33%

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH

INTRADAY VNINDEX

VNINDEX (12T)

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei 225

36,286.71

1D 0.61%

YTD 8.43%

Shanghai

2,788.54

1D -1.48%

YTD -5.87%

Hang Seng

15,485.07

1D -1.39%

YTD -7.76%

Kospi

2,497.09

1D -0.07%

YTD -6.47%

BSE Sensex

71,643.63

1D 0.71%

YTD -0.35%

STI (Singapore)

3,154.62

1D 0.15%

YTD -2.33%

SET (Thái Lan)

1,365.20

1D -0.58%

YTD -4.76%

Dầu Brent ($/thùng)

82.20

1D -0.54%

YTD 4.26%

Vàng ($/ounce)

2,039.46

1D 0.15%

YTD -1.80%

Chứng khoán châu Á biến động trái chiều khi các nhà giao dịch đều đang cảnh giác trước quyết định của Fed. Tuy nhiên, tại Nhật Bản, chỉ số Nikkei 225 đã kết thúc tháng với mức tăng hơn 8%, đây là thành tích tốt nhất trong tháng 1 kể từ năm 1998. Bản tóm tắt ý kiến từ cuộc họp tháng 1 của ngân hàng trung ương Nhật Bản cho thấy các nhà hoạch định đang dần ủng hộ quan điểm chuyển hướng chính sách sang diều hâu hơn.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

1.06%

1D (bps) 94

YTD (bps) -254

Lãi suất tiết kiệm 12T

4.70%

YTD (bps) -10

TPCP - 5 năm

1.73%

1D (bps) 0.00%

YTD (bps) -1530.00%

TPCP - 10 năm

2.17%

1D (bps) -2000.00%

YTD (bps) -70.00%

USD/VND

24,605

1D (%) 0.14%

YTD (%) 0.39%

EUR/VND

27,160

1D (%) -0.07%

YTD (%) -0.79%

CNY/VND

3,474

1D (%) 0.14%

YTD (%) -0.06%

Chỉ số đồng đô la Mỹ đã tăng 2.1% so với rổ tiền tệ chính trong tháng này khi thị trường giảm bớt kỳ vọng về tốc độ và quy mô cắt giảm lãi suất của Hoa Kỳ trước dữ liệu kinh tế mạnh mẽ và phản ứng từ các ngân hàng trung ương. Trong ngày, chỉ số đồng đô la đã tăng lên 103.58, ngay dưới mức 103.82 của thứ Hai, chạm tới mức cao nhất trong 7 tuần của tuần trước.

LỊCH SỰ KIỆN

M
T
W
T
F
S
S
26
27
28
29
01
02
03
Ngày giao dịch KHQ Thu, 02/29/24

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

FOX

Ngày đăng ký cuối cùng 2/29/2024

Tiền mặt

2000

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

VN30

NGÂN HÀNG

VCB

88,500

1D -2.75%

5D -2.85%

Buy Vol. 2,373,714

Sell Vol. 2,287,470

BID

47,700

1D -1.55%

5D -2.45%

Buy Vol. 3,122,364

Sell Vol. 3,033,489

CTG

31,600

1D -1.86%

5D -1.25%

Buy Vol. 19,210,271

Sell Vol. 21,645,228

TCB

34,550

1D -1.85%

5D -1.99%

Buy Vol. 8,787,981

Sell Vol. 8,444,573

VPB

19,400

1D -1.52%

5D -1.27%

Buy Vol. 29,515,014

Sell Vol. 44,818,431

MBB

21,750

1D -1.58%

5D -0.68%

Buy Vol. 40,183,239

Sell Vol. 42,327,973

HDB

21,800

1D -0.23%

5D 3.07%

Buy Vol. 7,172,216

Sell Vol. 8,739,312

TPB

17,850

1D -2.46%

5D -2.46%

Buy Vol. 15,833,963

Sell Vol. 17,910,651

STB

29,900

1D -2.61%

5D -2.76%

Buy Vol. 52,458,290

Sell Vol. 61,382,634

VIB

20,750

1D -0.72%

5D -0.48%

Buy Vol. 8,957,295

Sell Vol. 11,172,272

ACB

25,750

1D -0.77%

5D -0.19%

Buy Vol. 21,457,201

Sell Vol. 20,046,008

SHB

11,600

1D -5.69%

5D -4.92%

Buy Vol. 225,558,154

Sell Vol. 220,464,734

SSB

22,900

1D -0.43%

5D -0.87%

Buy Vol. 1,996,749

Sell Vol. 3,559,955

CTG: Quý 4/2023, Vietinbank ghi nhận lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 7,699 tỷ đồng, tăng 43.4% so với quý 4/2022. Tổng thu nhập hoạt động quý 4 đạt 18,475 tỷ đồng, tăng 10.1% so với cùng kỳ. Trong khi đó, chi phí hoạt động chỉ tăng 0.8% lên 6,304 tỷ đồng, chi phí dự phòng rủi ro giảm 13.3% xuống 4.473 tỷ đồng.

DẦU KHÍ

GAS

75,400

1D -1.31%

5D -0.44%

Buy Vol. 1,103,828

Sell Vol. 14,106,404

POW

11,350

1D -1.30%

5D -0.14%

Buy Vol. 10,637,045

Sell Vol. 1,223,071

PLX

34,600

1D -0.43%

5D -1.51%

Buy Vol. 917,675

Sell Vol. 4,384,999

PLX: Phiên hôm nay, khối ngoại quay lại mua ròng PLX với giá trị 6.8 tỷ đồng.

VINGROUP

VIC

42,500

1D -0.47%

5D -2.35%

Buy Vol. 4,080,226

Sell Vol. 12,113,520

VHM

41,500

1D -1.19%

5D -6.26%

Buy Vol. 9,467,026

Sell Vol. 33,544,211

VRE

22,450

1D -4.06%

5D -0.45%

Buy Vol. 26,703,266

Sell Vol. 8,246,681

VHM: Doanh thu của Vinhomes lần đầu vượt mốc 100,000 tỷ, lợi nhuận đạt hơn 33,000 tỷ đồng, tăng trưởng 14%.

THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

VNM

67,000

1D 0.15%

5D -2.72%

Buy Vol. 6,369,663

Sell Vol. 4,698,664

MSN

64,400

1D -2.57%

5D -6.63%

Buy Vol. 4,042,303

Sell Vol. 1,707,309

SAB

56,300

1D -1.57%

5D 5.32%

Buy Vol. 1,916,614

Sell Vol. 1,795,594

VNM: Doanh thu xuất khẩu quý 4/2023 tăng trưởng ấn tượng gần 20%.

KHÁC

BCM

65,300

1D 0.00%

5D -0.49%

Buy Vol. 1,522,626

Sell Vol. 795,506

BVH

40,500

1D -1.22%

5D -0.49%

Buy Vol. 743,313

Sell Vol. 795,506

VJC

104,600

1D -0.95%

5D -0.10%

Buy Vol. 844,614

Sell Vol. 1,015,663

FPT

95,700

1D 0.10%

5D 0.74%

Buy Vol. 2,633,279

Sell Vol. 2,885,595

MWG

45,000

1D -0.88%

5D 1.35%

Buy Vol. 12,541,316

Sell Vol. 15,710,487

GVR

22,400

1D -2.40%

5D 7.18%

Buy Vol. 7,177,925

Sell Vol. 7,126,205

SSI

34,400

1D 0.73%

5D 1.18%

Buy Vol. 87,549,468

Sell Vol. 85,609,463

HPG

27,750

1D -0.89%

5D -1.77%

Buy Vol. 36,717,086

Sell Vol. 44,075,107

MWG: Thế giới di động cho biết, trong năm 2023, hầu hết các ngành hàng đều tăng trưởng âm. Trong đó, điện thoại di động, máy tính xách tay, máy giặt và gia dụng giảm từ 10%-20%. Tivi, máy tính bảng và đồng hồ giảm từ 30%-50% so với cùng kỳ. Mặc dù vậy, điện thoại Iphone bán ra vẫn ghi nhận tăng trưởng dương nhờ nỗ lực gia tăng mạnh mẽ thị phần Apple. Thị phần điện thoại của MWG đối với nhãn hàng Apple đã tăng từ 25%-30% giai đoạn đầu năm lên khoảng 50% cuói năm 2023.

Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP CP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP CP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

Copyright 2022. Công ty Cổ phần chứng khoán Pinetree | GPKD: 0101294902