Bản tin thị trường ngày 07/04/2021

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,242.38

1D

0.20%

YTD

13.00%

VN30

1,257.77

1D

0.19%

YTD

18.84%

HNX

292.84

1D

0.40%

YTD

48.57%

UPCOM

82.56

1D

-0.05%

YTD

11.82%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

-84.51

1D

YTD

Tổng GTGD (tỷ)

20,215.32

1D

-6.46%

YTD

17.85%

- Khối ngoại giao dịch theo chiều hướng tiêu cực khi mua vào 34,7 triệu cổ phiếu, trị giá 1.398 tỷ đồng, trong khi bán ra 35,9 triệu cổ phiếu, trị giá 1.485 tỷ đồng. Tổng khối lượng bán ròng ở mức 1,25 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị bán ròng là 84,1 tỷ đồng. CTG và VNM vẫn bị bán mạnh.

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

21,110

1D

0.33%

YTD

12.29%

FUEMAV30

14,790

1D

0.75%

YTD

18.04%

FUESSV30

15,600

1D

-0.26%

YTD

17.03%

FUESSV50

18,300

1D

-1.08%

YTD

15.82%

FUESSVFL

17,250

1D

0.06%

YTD

26.37%

FUEVFVND

20,610

1D

0.24%

YTD

19.83%

FUEVN100

16,290

1D

0.18%

YTD

16.77%

VN30F2109

0

1D

-100.00%

YTD

VN30F2106

1,248

1D

-0.19%

YTD

VN30F2105

1,251

1D

0.07%

YTD

VN30F2104

1,252

1D

-0.01%

YTD

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH



INTRADAY VNINDEX



VNINDEX (12M)



THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

29,730.79

1D

0.03%

YTD

8.33%

Shanghai

3,479.63

1D

-0.10%

YTD

1.91%

Kospi

3,137.41

1D

0.33%

YTD

9.19%

Hang Seng

28,578.62

1D

-1.37%

YTD

5.27%

STI (Singapore)

3,195.76

1D

-0.37%

YTD

11.38%

SET (Thái Lan)

1,556.56

1D

-1.46%

YTD

7.40%

Dầu thô ($/thùng)

59.81

1D

0.49%

YTD

23.83%

Vàng ($/ounce)

1,739.85

1D

-0.05%

YTD

-8.60%

- IMF điều chỉnh dự báo kinh tế thế giới, chứng khoán châu Á trái chiều. Tại Nhật Bản, Nikkei 225 tăng 0,03%. Thị trường Trung Quốc đi xuống với Shanghai Composite giảm 0,1%, Shenzhen Component giảm 0,74%. Hang Seng của Hong Kong giảm 1,37%. Chỉ số Kospi của Hàn Quốc tăng 0,33%. Cổ phiếu Samsung Electronics giảm 0,47% sau khi nhà sản xuất chip và điện thoại thông minh này ra dự báo kết quả kinh doanh quý I.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

0.29%

1D (bps)

4

YTD (bps)

16

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.60%

1D (bps)

0

YTD (bps)

-20

TPCP - 5 năm

1.38%

1D (bps)

5

YTD (bps)

16

TPCP - 10 năm

2.23%

1D (bps)

5

YTD (bps)

20

USD/VND

23,188

1D (bps)

-0.01%

YTD (bps)

0.04%

EUR/VND

28,147

1D (bps)

0.05%

YTD (bps)

-3.28%

CNY/VND

3,598

1D (bps)

-0.08%

YTD (bps)

0.70%

- ​Trong năm 2021, Nghệ An dự kiến hoàn thành xây dựng 21 dự án giao thông với tổng số vốn đầu tư hơn 1.091 tỷ đồng. Sau năm 2021 dự kiến sẽ có thêm 42 công trình giao thông được đưa vào khai thác với tổng vốn đầu tư gần 10.000 tỷ đồng.

LỊCH SỰ KIỆN

Theo ngày GDKHQ

M
T
W
T
F
S
S
12
13
14
15
16
17
18
Fri, 04/16/21

CAT

Ngày ĐKCC 4/13/2021

Tiền mặt

2000

FOC

Ngày ĐKCC 4/14/2021

Tiền mặt

20000

CFC

Ngày ĐKCC 4/15/2021

Tiền mặt

1000

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

TIN TỨC CHỌN LỌC

65 dự án giao thông hơn 11.000 tỷ đang được rót vốn ở Nghệ An

IMF nâng dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu lên 6%, Việt Nam lên 6,5% trong năm nay

Ngân hàng Thế giới: Việt Nam lấy lại đà phục hồi, nhưng vẫn còn bất bình đẳng trong thu nhập hộ gia đình

IMF: Các quốc gia phát triển sẽ hồi phục mạnh mẽ mà không có 'tàn dư' hậu đại dịch

Đồng USD leo thang, nỗi lo của các thị trường mới nổi

Lo ngại bong bóng, Trung Quốc yêu cầu các ngân hàng hạ tăng trưởng tín dụng

VN30

Ngân hàng

VCB

101,900

KL Mua

1,925,500

KL Bán

2,137,800

1D chg

0.00%

5D chg

7.49%

BID

45,550

KL Mua

5,420,100

KL Bán

5,272,800

1D chg

-0.44%

5D chg

6.05%

CTG

43,000

KL Mua

22,159,900

KL Bán

22,464,100

1D chg

0.00%

5D chg

7.10%

TCB

42,200

KL Mua

13,306,900

KL Bán

16,862,500

1D chg

0.00%

5D chg

4.46%

VPB

46,500

KL Mua

7,559,300

KL Bán

7,149,100

1D chg

0.11%

5D chg

4.14%

MBB

31,800

KL Mua

49,062,900

KL Bán

46,603,700

1D chg

1.27%

5D chg

12.97%

HDB

27,750

KL Mua

7,539,800

KL Bán

8,326,600

1D chg

0.54%

5D chg

5.11%

TPB

28,800

KL Mua

15,100,300

KL Bán

15,722,900

1D chg

2.31%

5D chg

3.41%

STB

22,300

KL Mua

89,022,100

KL Bán

87,103,200

1D chg

-1.98%

5D chg

3.96%

- HDB: HDBank ước lãi quý I trên 2000 tỷ đồng, tăng 67%, thu nhập từ dịch vụ tăng gấp đôi - MBB: MB lên kế hoạch lãi 13.200 tỷ đồng trong năm nay, trả cổ tức 35% và tiếp tục bán vốn cho Viettel để tăng vốn lên gần 39.000 tỷ


Bất động sản

NVL

88,100

KL Mua

5,193,500

KL Bán

4,506,400

1D chg

1.50%

5D chg

9.44%

TCH

26,400

KL Mua

17,331,900

KL Bán

22,262,700

1D chg

1.93%

5D chg

15.28%

KDH

30,850

KL Mua

2,380,500

KL Bán

2,749,700

1D chg

-0.32%

5D chg

1.31%

PDR

68,700

KL Mua

4,124,900

KL Bán

3,949,500

1D chg

1.33%

5D chg

10.81%

- NVL: Novaland chi gần 1 tỷ USD thâu tóm đất Đồng Nai, riêng năm 2020 giá trị mua/bán các công ty bất động sản lên tới 19.433 tỷ đồng


Dầu khí

GAS

89,100

KL Mua

1,669,300

KL Bán

2,666,700

1D chg

-0.67%

5D chg

-0.67%

POW

13,950

KL Mua

42,258,600

KL Bán

45,384,200

1D chg

3.72%

5D chg

5.68%

PLX

55,800

KL Mua

1,966,200

KL Bán

2,029,000

1D chg

0.00%

5D chg

1.27%

- PLX: Petrolimex đặt mục tiêu lãi 3.360 tỷ đồng, quyết tâm thoái vốn PG Bank năm nay. Dự kiến trả cổ tức 1.200 đồng/cp năm 2020


Vingroup

VIC

127,700

KL Mua

3,131,200

KL Bán

2,573,500

1D chg

0.55%

5D chg

8.31%

VHM

100,500

KL Mua

3,638,700

KL Bán

4,253,400

1D chg

-1.18%

5D chg

3.29%

VRE

35,400

KL Mua

11,519,000

KL Bán

14,314,900

1D chg

1.14%

5D chg

8.26%

-


Thực phẩm và Đồ uống

VNM

100,100

KL Mua

5,602,100

KL Bán

6,126,100

1D chg

-1.38%

5D chg

1.73%

MSN

93,800

KL Mua

2,841,700

KL Bán

3,411,600

1D chg

2.07%

5D chg

1.41%

SBT

22,700

KL Mua

5,639,900

KL Bán

5,693,400

1D chg

0.89%

5D chg

1.34%

- VNM: Vinamilk đặt mục tiêu lợi nhuận 11.240 tỷ đồng, sắp trả cổ tức 1.100 đồng/cp


Khác

BVH

133,000

KL Mua

662,900

KL Bán

1,082,100

1D chg

0.00%

5D chg

2.54%

VJC

133,000

KL Mua

662,900

KL Bán

1,082,100

1D chg

0.00%

5D chg

2.54%

FPT

79,600

KL Mua

2,609,100

KL Bán

2,532,800

1D chg

0.25%

5D chg

2.45%

MWG

134,500

KL Mua

872,200

KL Bán

668,200

1D chg

0.90%

5D chg

3.70%

PNJ

88,500

KL Mua

836,300

KL Bán

832,200

1D chg

-0.56%

5D chg

4.73%

REE

53,300

KL Mua

996,000

KL Bán

615,300

1D chg

0.00%

5D chg

1.33%

SSI

35,350

KL Mua

27,610,800

KL Bán

24,675,800

1D chg

1.00%

5D chg

11.34%

HPG

49,450

KL Mua

26,405,100

KL Bán

25,041,100

1D chg

0.10%

5D chg

5.66%

- HPG: Năm 2020, Tập đoàn Hòa Phát được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 1.217 tỷ đồng, gấp 3,3 lần năm trước. Số thuế phải nộp là 1.851 tỷ đồng, tăng 22%.


Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP