Bản tin thị trường ngày 08/04/2021

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,234.89

1D

-0.60%

YTD

12.31%

VN30

1,251.81

1D

-0.47%

YTD

18.27%

HNX

293.75

1D

0.31%

YTD

49.04%

UPCOM

83.07

1D

0.62%

YTD

12.52%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

16.57

1D

YTD

Tổng GTGD (tỷ)

18,654.87

1D

-7.72%

YTD

8.75%

- Khối ngoại bán ròng nhẹ trên HoSE trong phiên 8/4, VRE được gom mạnh. Trên HOSE, khối ngoại giảm giá trị bán ròng so với phiên trước là 81,4% xuống còn 10,8 tỷ đồng, tuy nhiên nếu xét về khối lượng thì dòng vốn này mua ròng trở lại 179.000 cổ phiếu.

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

20,900

1D

-0.99%

YTD

11.17%

FUEMAV30

14,780

1D

-0.07%

YTD

17.96%

FUESSV30

15,690

1D

0.58%

YTD

17.70%

FUESSV50

18,250

1D

-0.27%

YTD

15.51%

FUESSVFL

17,170

1D

-0.46%

YTD

25.79%

FUEVFVND

20,650

1D

0.19%

YTD

20.06%

FUEVN100

16,270

1D

-0.12%

YTD

16.63%

VN30F2109

1,239

1D

-0.89%

YTD

VN30F2106

1,241

1D

-0.58%

YTD

VN30F2105

1,242

1D

-0.74%

YTD

VN30F2104

1,243

1D

-0.70%

YTD

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH



INTRADAY VNINDEX



VNINDEX (12M)



THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

29,708.98

1D

0.21%

YTD

8.25%

Shanghai

3,482.55

1D

0.08%

YTD

1.99%

Kospi

3,143.26

1D

0.19%

YTD

9.39%

Hang Seng

29,016.37

1D

0.84%

YTD

6.89%

STI (Singapore)

3,186.40

1D

-0.29%

YTD

11.05%

SET (Thái Lan)

1,558.83

1D

0.15%

YTD

7.55%

Dầu thô ($/thùng)

59.32

1D

-0.03%

YTD

22.82%

Vàng ($/ounce)

1,746.75

1D

0.55%

YTD

-8.24%

- Fed ngày 7/4 công bố biên bản họp chính sách tháng 3, tái khẳng định duy trì chính sách tiền tệ hỗ trợ. Chứng khoán châu Á đa phần tăng điểm, thị trường Hong Kong tăng mạnh nhất 0.84%. Thị trường Trung Quốc tăng với Shanghai Composite tăng 0,08%, Shenzhen Component tăng 0,08%. Tại Nhật Bản, Nikkei 225 tăng 0.21%. Chỉ số Kospi của Hàn Quốc tăng 0,19%.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

0.29%

1D (bps)

0

YTD (bps)

16

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.60%

1D (bps)

0

YTD (bps)

-20

TPCP - 5 năm

1.37%

1D (bps)

-1

YTD (bps)

15

TPCP - 10 năm

2.21%

1D (bps)

-2

YTD (bps)

18

USD/VND

23,180

1D (bps)

-0.02%

YTD (bps)

0.01%

EUR/VND

28,097

1D (bps)

0.00%

YTD (bps)

-3.46%

CNY/VND

3,594

1D (bps)

-0.11%

YTD (bps)

0.59%

- ​Mặc dù đã cố gắng đẩy mạnh tín dụng nhưng số liệu hết quý I lại cho thấy, tổng dư nợ tín dụng trên địa bàn Hà Nội chỉ đạt 2,22 triệu tỷ đồng. Tức chỉ tăng 0,1% so tháng trước và tăng 0,7% so với thời điểm kết thúc năm 2020. Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng tín dụng chung toàn bộ nền kinh tế quý đầu năm lên tới 2,04%. Như vậy, tín dụng trên địa bàn Hà Nội đang tăng chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng tín dụng chung của cả nước.

LỊCH SỰ KIỆN

Theo ngày GDKHQ

M
T
W
T
F
S
S
12
13
14
15
16
17
18
Fri, 04/16/21

CAT

Ngày ĐKCC 4/13/2021

Tiền mặt

2000

FOC

Ngày ĐKCC 4/14/2021

Tiền mặt

20000

CFC

Ngày ĐKCC 4/15/2021

Tiền mặt

1000

No event for this day

No event for this day

No event for this day

No event for this day

TIN TỨC CHỌN LỌC

Tín dụng tại Hà Nội tăng 0,7% trong quý I

Nhiều Bộ ngành lo ngại về lợi ích thực khi thị trường xăng dầu mở cửa cho nhà đầu tư ngoại

Ngân hàng dự báo tín dụng tăng quanh 15% trong 2021 và 2022

IMF cảnh báo không nên thắt chặt chính sách tiền tệ sớm

Nhu cầu cao và sự thiếu hụt nguồn cung đẩy giá thép tăng vọt trên toàn cầu

Tổng thống Mỹ quyết tăng thuế doanh nghiệp lên 28% để có tiền đầu tư hạ tầng

VN30

Ngân hàng

VCB

100,000

KL Mua

2,173,200

KL Bán

3,221,300

1D chg

-1.86%

5D chg

3.20%

BID

44,800

KL Mua

6,334,400

KL Bán

8,122,000

1D chg

-1.65%

5D chg

1.93%

CTG

42,600

KL Mua

19,091,100

KL Bán

24,354,900

1D chg

-0.93%

5D chg

3.78%

TCB

41,950

KL Mua

12,833,500

KL Bán

18,258,500

1D chg

-0.59%

5D chg

2.32%

VPB

46,700

KL Mua

7,341,900

KL Bán

9,430,900

1D chg

0.43%

5D chg

1.74%

MBB

31,200

KL Mua

39,309,100

KL Bán

53,758,800

1D chg

-1.89%

5D chg

6.85%

HDB

28,050

KL Mua

10,098,200

KL Bán

15,525,700

1D chg

1.08%

5D chg

4.66%

TPB

28,900

KL Mua

7,424,700

KL Bán

10,869,400

1D chg

0.35%

5D chg

3.21%

STB

22,200

KL Mua

60,287,000

KL Bán

58,025,400

1D chg

-0.45%

5D chg

2.78%

- TPB: Đề ra kế hoạch tăng trưởng 25% lãi trước thuế so với năm 2020; giữ lại toàn bộ lợi nhuận chưa phân phối mở rộng kinh doanh. - STB: Kienlongbank đã bán xong 176 triệu cổ phiếu STB


Bất động sản

NVL

88,800

KL Mua

3,783,100

KL Bán

4,556,000

1D chg

0.79%

5D chg

8.56%

TCH

26,000

KL Mua

11,562,100

KL Bán

20,749,800

1D chg

-1.52%

5D chg

7.22%

KDH

31,400

KL Mua

6,482,700

KL Bán

5,776,800

1D chg

1.78%

5D chg

1.29%

PDR

68,700

KL Mua

3,449,200

KL Bán

3,457,500

1D chg

0.00%

5D chg

8.70%

- PDR: Ngày 14/04/2021, chính thức giao dịch hơn 36,6 triệu cp niêm yết bổ sung do trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu.


Dầu khí

GAS

89,000

KL Mua

901,800

KL Bán

1,797,300

1D chg

-0.11%

5D chg

-1.77%

POW

13,800

KL Mua

24,092,700

KL Bán

46,102,000

1D chg

-1.08%

5D chg

1.10%

PLX

55,900

KL Mua

1,525,800

KL Bán

2,104,500

1D chg

0.18%

5D chg

-0.71%

- POW: Sau kiểm toán, lãi sau thuế hợp nhất năm 2020 của POW đạt mức 2,663 tỷ đồng, tăng hơn 169 tỷ đồng so với tại báo cáo tự lập.


Vingroup

VIC

125,400

KL Mua

1,902,300

KL Bán

2,789,700

1D chg

-1.80%

5D chg

1.95%

VHM

99,700

KL Mua

2,312,900

KL Bán

3,317,100

1D chg

-0.80%

5D chg

0.71%

VRE

35,300

KL Mua

8,720,500

KL Bán

15,512,500

1D chg

-0.28%

5D chg

4.28%

- VRE: Đứng đầu danh sách cổ phiếu được khối ngoại mua ròng trong phiên giao dịch hôm nay với giá trị 72 tỷ đồng.


Thực phẩm và Đồ uống

VNM

99,900

KL Mua

5,698,500

KL Bán

6,089,400

1D chg

-0.20%

5D chg

-1.09%

MSN

93,000

KL Mua

1,576,600

KL Bán

2,811,500

1D chg

-0.85%

5D chg

0.76%

SBT

22,650

KL Mua

3,192,300

KL Bán

6,436,400

1D chg

-0.22%

5D chg

-1.09%

- VNM: bà Nguyễn Thị Thắm vừa xin rút khỏi HĐQT của Vinamilk


Khác

BVH

133,000

KL Mua

634,100

KL Bán

1,105,400

1D chg

0.00%

5D chg

0.38%

VJC

133,000

KL Mua

634,100

KL Bán

1,105,400

1D chg

0.00%

5D chg

0.38%

FPT

79,600

KL Mua

2,403,300

KL Bán

4,025,200

1D chg

0.00%

5D chg

-0.13%

MWG

134,000

KL Mua

863,700

KL Bán

823,000

1D chg

-0.37%

5D chg

-0.22%

PNJ

88,500

KL Mua

753,800

KL Bán

776,100

1D chg

0.00%

5D chg

3.51%

REE

52,800

KL Mua

634,600

KL Bán

1,142,700

1D chg

-0.94%

5D chg

-2.04%

SSI

35,200

KL Mua

17,936,000

KL Bán

25,900,200

1D chg

-0.42%

5D chg

3.68%

HPG

49,350

KL Mua

21,338,700

KL Bán

20,493,200

1D chg

-0.20%

5D chg

1.75%

- SSI: Niêm yết bổ sung gần 46,9 triệu cổ phiếu từ ngày 09/04/2021 do phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu. - PNJ: Sẽ trình ĐHCĐ về việc phát hàng riêng lẻ để tăng vốn điều lệ năm 2021 trong cuộc họp tổ chức tới đây. - FPT: FPT đặt kế hoạch năm 2021 đạt 6.210 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng 18% so với thực hiện năm 2020. Dự kiến doanh thu quý I đạt 7.575 tỷ đồng và lợi nhuận 1.400 tỷ đồng.


Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP