Bản tin thị trường ngày 11/01/2022
Bản tin thị trường 11/01/2022

Bản tin thị trường ngày 11/01/2022

Tải PDF

Bản tin thị trường ngày 11/01/2022

TTCK VIỆT NAM

VN-INDEX

1,492.31

1D -0.76%

YTD -0.40%

VN30

1,499.74

1D -0.99%

YTD -2.34%

HNX

481.61

1D -0.27%

YTD 1.61%

UPCOM

114.54

1D 0.21%

YTD 1.65%

GT mua ròng NĐTNN (tỷ)

112.92

Tổng GTGD (tỷ)

42,463.00

1D -15.37%

YTD 36.66%

Khối ngoại giao dịch tích cực khi mua vào 42 triệu cổ phiếu, trị giá 1.692 tỷ đồng, trong khi bán ra 43,5 triệu cổ phiếu, trị giá 1.561 tỷ đồng. Tổng khối lượng bán ròng ở mức 1,5 triệu cổ phiếu, nhưng tính về giá trị, dòng vốn này mua ròng 113 tỷ đồng. Riêng sàn HoSE, khối ngoại mua ròng trở lại 100 tỷ đồng, dù vậy, nếu xét về khối lượng, dòng vốn này bán ròng 2,2 triệu cổ phiếu.

ETF & PHÁI SINH

E1VFVN30

25,400

1D -0.70%

YTD -1.66%

FUEMAV30

17,670

1D -1.23%

YTD -2.32%

FUESSV30

18,510

1D 3.93%

YTD -2.58%

FUESSV50

22,750

1D -1.52%

YTD -0.66%

FUESSVFL

21,410

1D -1.15%

YTD -4.76%

FUEVFVND

27,400

1D -0.54%

YTD -2.32%

FUEVN100

19,900

1D -1.68%

YTD -7.36%

VN30F2206

1,503

1D -0.86%

VN30F2203

1,505

1D -0.82%

VN30F2202

1,504

1D -0.84%

VN30F2201

1,504

1D -0.63%

THAY ĐỔI GIÁ TẠI CÁC NGÀNH

INTRADAY VNINDEX

VNINDEX (12T)

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Nikkei

28,222.48

1D -0.09%

YTD -1.98%

Shanghai

3,567.44

1D -0.73%

YTD -1.99%

Kospi

2,927.38

1D 0.02%

YTD -1.69%

Hang Seng

23,739.06

1D 0.40%

YTD 1.46%

STI (Singapore)

3,246.37

1D 0.60%

YTD 3.93%

SET (Thái Lan)

1,667.12

1D 0.61%

YTD 0.57%

Dầu thô ($/thùng)

79.38

1D 0.86%

YTD 3.76%

Vàng ($/ounce)

1,804.70

1D -0.04%

YTD -0.88%

Nhà đầu tư lo ngại các ngân hàng trung ương siết chính sách, chứng khoán châu Á hầu trái chiều. Tại Nhật Bản, Nikkei 225 giảm 0,09%. Thị trường Trung Quốc giảm với Shanghai Composite giảm 0,73%, Shenzhen Component giảm 1,27%. Hang Seng của Hong Kong tăng 0,4%. Chỉ số Kospi của Hàn Quốc tăng 0,02%, Kosdaq tăng 0,02%.

KINH TẾ VĨ MÔ

Lãi suất liên NH

1.14%

1D (bps) -3

YTD (bps) 33

Lãi suất tiết kiệm 12T

5.60%

TPCP - 5 năm

1.24%

1D (bps) 7

YTD (bps) 23

TPCP - 10 năm

1.96%

1D (bps) 9

YTD (bps) -4

USD/VND

22,920

1D (%) 0.35%

YTD (%) -0.09%

EUR/VND

26,161

1D (%) -0.79%

YTD (%) -1.16%

CNY/VND

3,631

1D (%) 0.03%

YTD (%) -0.74%

Theo Bộ Công Thương, ước tính, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam năm 2021 sang thị trường EU đạt 135.000 tấn, trị giá 816 triệu USD, tăng 16,5% về lượng và tăng 7,9% về trị giá so với năm 2020. Mức tăng trưởng khả quan trên là nhờ nhu cầu hạt điều của EU tháng cuối năm đạt mức cao theo yếu tố chu kỳ, nhằm phục vụ kỳ nghỉ Giáng sinh và đón năm mới.

LỊCH SỰ KIỆN

M
T
W
T
F
S
S
08
09
10
11
12
13
14
Ngày giao dịch KHQ Sat, 08/13/22

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

Không có sự kiện cho ngày này

VN30

NGÂN HÀNG

VCB

79,400

1D -0.13%

5D 0.51%

Buy Vol. 1,416,800

Sell Vol. 2,285,500

BID

39,400

1D 1.42%

5D 5.35%

Buy Vol. 7,124,300

Sell Vol. 7,219,300

CTG

33,000

1D -0.90%

5D -5.04%

Buy Vol. 10,937,000

Sell Vol. 11,251,200

TCB

48,450

1D -0.41%

5D -4.81%

Buy Vol. 10,481,400

Sell Vol. 11,257,800

VPB

34,300

1D -0.29%

5D -4.85%

Buy Vol. 14,755,100

Sell Vol. 14,546,000

MBB

27,900

1D -0.71%

5D -4.12%

Buy Vol. 12,147,800

Sell Vol. 12,580,000

HDB

29,300

1D -1.01%

5D -5.79%

Buy Vol. 7,709,000

Sell Vol. 8,181,300

TPB

40,200

1D -0.62%

5D -5.96%

Buy Vol. 7,090,800

Sell Vol. 10,028,100

STB

32,450

1D 2.69%

5D 1.09%

Buy Vol. 53,702,100

Sell Vol. 56,485,900

ACB

32,750

1D -0.76%

5D -4.80%

Buy Vol. 9,831,000

Sell Vol. 13,537,700

VCB: Ban lãnh đạo đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế tăng 12%. Tổng tài sản dự kiến tăng 8%, huy động vốn thị trường 1 cao hơn 9% so với cuối năm 2021. Tín dụng lên kế hoạch tăng 12% và nợ xấu duy trì dưới 1,5%. Thị phần thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại trên 16%. Ngân hàng sẽ tăng cường kiểm soát chất lượng tín dụng và đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ xấu, nợ ngoại bảng. Tín dụng mục tiêu tăng trưởng theo đúng định hướng của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tập trung cơ cấu danh mục an toàn, hiệu quả, tiếp tục đẩy mạnh tín dụng bán lẻ.

BẤT ĐỘNG SẢN

NVL

84,500

1D 0.72%

5D -5.06%

Buy Vol. 4,928,000

Sell Vol. 4,269,400

KDH

53,000

1D -2.03%

5D -2.57%

Buy Vol. 4,771,400

Sell Vol. 4,832,900

PDR

92,600

1D -0.96%

5D -2.32%

Buy Vol. 4,079,400

Sell Vol. 4,200,600

NVL: chào bán 1.300 tỷ đồng trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền và không được đảm bảo ra công chúng. Kỳ hạn trái phiếu là 18 tháng.

DẦU KHÍ

GAS

103,300

1D 1.27%

5D 1.37%

Buy Vol. 1,102,200

Sell Vol. 1,242,400

POW

18,650

1D -0.53%

5D -0.27%

Buy Vol. 60,268,700

Sell Vol. 55,388,500

PLX

54,100

1D -1.64%

5D -3.22%

Buy Vol. 1,832,700

Sell Vol. 1,762,600

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Hai, hợp đồng dầu Brent lùi 88 xu (tương đương 1.08%) xuống 80.87 USD/thùng. Hợp đồng dầu WTI mất 67 xu (tương đương 0.85%) còn 78.23 USD/thùng.

VINGROUP

VIC

101,000

1D -1.27%

5D 0.00%

Buy Vol. 4,119,300

Sell Vol. 3,549,300

VHM

83,600

1D -2.11%

5D -1.76%

Buy Vol. 9,144,000

Sell Vol. 10,230,500

VRE

34,200

1D -2.29%

5D 9.79%

Buy Vol. 21,622,200

Sell Vol. 21,413,700

Chiến lược thuần điện của VinFast được báo chí thế giới đánh giá là hợp lý để thâm nhập thị trường toàn cầu.

THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG

VNM

83,700

1D 0.00%

5D -1.85%

Buy Vol. 3,305,800

Sell Vol. 3,366,500

MSN

144,900

1D -5.29%

5D -14.76%

Buy Vol. 1,940,200

Sell Vol. 2,425,300

SAB

152,900

1D 0.59%

5D -1.35%

Buy Vol. 270,100

Sell Vol. 186,900

MSN: Masan Group sắp phát hành 236 triệu cổ phiếu để thưởng, tỷ lệ 20%. Vốn điều lệ doanh nghiệp sau phát hành dự kiến tăng lên 14.166 tỷ đồng.

KHÁC

BVH

123,800

1D 0.00%

5D -1.75%

Buy Vol. 767,200

Sell Vol. 905,600

VJC

123,800

1D 0.00%

5D -1.75%

Buy Vol. 767,200

Sell Vol. 905,600

FPT

89,500

1D -2.72%

5D -4.28%

Buy Vol. 3,515,600

Sell Vol. 4,164,300

MWG

131,800

1D -0.90%

5D -4.35%

Buy Vol. 999,000

Sell Vol. 1,367,300

PNJ

94,100

1D 0.97%

5D -2.49%

Buy Vol. 763,000

Sell Vol. 791,900

GVR

36,800

1D -2.39%

5D -2.13%

Buy Vol. 4,842,100

Sell Vol. 5,722,700

SSI

48,100

1D -2.93%

5D -9.25%

Buy Vol. 24,382,800

Sell Vol. 25,200,800

HPG

45,100

1D -1.20%

5D -3.53%

Buy Vol. 19,757,800

Sell Vol. 23,365,300

HPG: Tính tổng cả năm 2021, HPG đã cung cấp cho thị trường tổng cộng 8.8 triệu tấn thép bao gồm phôi, thép xây dựng, HRC, ống thép và tôn, tăng 35% so với cùng kỳ. Năm 2021 cũng là lần đầu tiên Công ty cán mốc sản lượng bán hàng trên 1 triệu tấn thép trong một tháng. Về tỷ trọng các sản phẩm, thép xây dựng và HRC đóng góp chính vào sản lượng bán hàng.

Market by numbers

TOP CP GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT (KHỐI LƯỢNG CP - TRIỆU)

DÒNG TIỀN NĐTNN 10 PHIÊN GẦN NHẤT (TỶ ĐỒNG)

TOP CP TĂNG 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

TOP CP GIẢM 3 PHIÊN LIÊN TIẾP

Copyright 2022. Công ty Cổ phần chứng khoán Pinetree | GPKD: 0101294902