- Sẵn sàng gia nhập Pinetree
Mở tài khoản chứng khoán
Biểu mẫu chứng từ
Chính sách phí
Cập nhật thông tin
Xác thực tài khoản
- Đầu tư
Cổ phiếu
Ứng trước tiền bán chứng khoán
Giao dịch ký quỹ
Lệnh điều kiện cơ sở
Phái sinh
Hướng dẫn Giao dịch Trái phiếu Doanh nghiệp riêng lẻ
Hướng dẫn giao dịch công cụ nợ
- Giao dịch tiền
Nộp tiền vào tài khoản
Rút tiền từ tài khoản
Hướng dẫn đính chính, tra soát
- Hướng dẫn sử dụng
AlphaTrading
PineX
WebTrading
Webview
Hướng dẫn sử dụng Phương thức xác thực
- Lưu ký chứng khoán
Lưu ký chứng khoán/ Rút lưu ký chứng khoán
Thực hiện quyền mua – Chuyển nhượng quyền mua
Chuyển khoản chứng khoán
Chuyển quyền sở hữu chứng khoán
Thừa kế chứng khoán
- Chính sách Trái phiếu PineB
- Hướng dẫn công bố thông tin
Hướng dẫn công bố thông tin của cổ đông lớn
Hướng dẫn công bố thông tin của người nội bộ và người liên quan
- FAQ
Mở/Đóng tài khoản
Giao dịch tiền
Dịch vụ Tài chính - Margin
Trái phiếu
Pinefolio
Phái sinh
Chứng quyền có đảm bảo
KRX và Giao dịch phái sinh
Dịch vụ chứng khoán
Thông tin khách hàng/Xác thực
- Bản công bố rủi ro
- Chính sách xử lý dữ liệu cá nhân
- Xác nhận nhà đầu tư chuyên nghiệp
- Chương trình phát triển khách hàng
- Chứng quyền có bảo đảm (CW) là loại chứng khoán có tài sản bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành, cho phép người sở hữu được nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá thanh toán tại thời điểm thực hiện.
- Tại thị trường Việt Nam trong giai đoạn này chỉ có CW:
- Loại chứng quyền: Chứng quyền mua
- Kiểu thực hiện: Chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền chỉ được thực hiện quyền tại ngày đáo hạn.
- Phương thức thực hiện chứng quyền: Chứng quyền được thanh toán bằng tiền.
- Chứng quyền được niêm yết trên sàn chứng khoán (sàn HOSE) có mã chứng khoán riêng (do VSDC cấp khi đăng ký chứng quyền) và có hoạt động giao dịch tương tự như chứng khoán cơ sở.
- Trạng thái quyền cho biết mức độ tương quan giữa Giá thực hiện so với Giá hiện tại của Chứng khoán cơ sở và làm căn cứ xác định chứng quyền có được thực hiện hay không.
- Giá của CKCS dùng làm tham chiếu ảnh hưởng đến lãi/lỗ của Nhà đầu tư khi chứng quyền đáo hạn như sau (giả định tỷ lệ chuyển đổi của chứng quyền là 1:1):
- Lãi/lỗ của Nhà đầu tư khi giao dịch CW trước ngày đáo hạn tính toán như CKCS.
- Giá trị nội tại: Là khoản chênh lệch giữa giá của CKCS và giá thực hiện của chứng quyền, quy đổi theo tỷ lệ chuyển đổi. Chỉ chứng quyền ở trạng thái ITM (giá CKCS > giá thực hiện) mới có giá trị nội tại; chứng quyền ở trạng thái ATM/OTM có giá trị nội tại bằng 0. Giá trị này bị ảnh hưởng bởi giá CKCS thay đổi
- Giá trị thời gian: Là chênh lệch giữa giá chứng quyền trên thị trường và giá trị nội tại của chứng quyền đó. Đồng thời, giá trị thời gian của chứng quyền sẽ giảm dần theo thời gian và bằng 0 vào ngày đáo hạn.
- Giả sử: Sau 2 tháng, giá FPT trên thị trường là 85.000 VNĐ, giá chứng quyền trên thị trường là 2.600 VNĐ/CW, NĐT A có thể chốt lời tại thời điểm này bằng việc bán lại CW ngay trên thị trường thứ cấp và có mức sinh lời như sau = Số lượng CW x (giá bán – giá mua) = 30.000 CW x (2.600 – 1.000) = 48.000.000 VNĐ
- Nếu NĐT A nắm giữ đến đáo hạn chứng quyền, điểm hòa vốn là Giá thực hiện + (Giá chứng quyền x Tỷ lệ chuyển đổi) = 75.000 + (1.000 x 5) = 80.000 VNĐ. Có 2 trường hợp xảy ra như sau
- Giả sử giá thanh toán (bình quân giá đóng cửa của FPT trong 05 phiên liền trước ngày đáo hạn) là 86.000 VNĐ. Tổ chức phát hành sẽ thanh toán cho NĐT A khoản tiền sau (trước thuế phí) = (Số lượng CW / Tỷ lệ chuyển đổi) x (Giá thanh toán – Giá thực hiện) = (30.000 / 5) x (86.000 – 75.000) = 66.000.000 VNĐ. Mức sinh lời của NĐT A là = Số tiền thu được – Tiền vốn = 66.000.000 – 30.000.000 = 36.000.000 VNĐ
- Giả sử tại thời điểm đáo hạn, giá thanh toán của CW được tính toán và công bố ≤ 75.000 đồng (giá thực hiện), NĐT A sẽ không được tổ chức phát hành chi trả và mất toàn bộ số vốn ban đầu mua CW là 30.000.000 VNĐ.
- Thời gian đến đáo hạn
- Giá của chứng khoán cơ sở
- Độ biến động của chứng khoán cơ sở
- Giá thực hiện
- Lãi suất phi rủi ro
- Giá thanh toán chứng quyền khi thực hiện quyền là bình quân giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở trong 05 ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn, không bao gồm ngày đáo hạn. Trường hợp giá chứng khoán cơ sở bị điều chỉnh theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán trong 05 ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn, giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở vào những ngày trước ngày giao dịch không hưởng quyền sẽ được điều chỉnh tương ứng.
- Tổ chức phát hành xác định mức giá thanh toán làm căn cứ tính số tiền thanh toán và công bố mức giá này đối với các chứng quyền đang lưu hành vào ngày đáo hạn.
- Không giống như cổ phiếu, giá của CW trên thị trường sẽ không bị điều chỉnh khi chứng khoán cơ sở có sự kiện doanh nghiệp (cổ tức, phát hành thêm cổ phiếu…). Tuy nhiên, giá thực hiện quyền và tỷ lệ chuyển đổi của chứng quyền có bảo đảm sẽ bị điều chỉnh
- Công thức điều chỉnh giá thực hiện quyền và tỷ lệ chuyển đổi:
- Giá thực hiện quyền mới = Giá thực hiện quyền cũ x (giá tham chiếu đã điều chỉnh của CKCS tại ngày giao dịch không hưởng quyền / giá tham chiếu chưa điều chỉnh của CKCS tại ngày giao dịch không hưởng quyền)
- Tỷ lệ chuyển đổi mới = Tỷ lệ chuyển đổi cũ x (giá tham chiếu đã điều chỉnh của CKCS tại ngày giao dịch không hưởng quyền / giá tham chiếu chưa điều chỉnh của CKCS tại ngày giao dịch không hưởng quyền).
- Biên độ dao động của CW không cố định ở mức 7%, 10%, … như đối với cổ phiếu.
- Biên độ của CW được tính như sau:
- Thứ nhất, nhà đầu tư có thể đăng ký mua CW vào thời điểm Tổ chức phát hành chào bán tại thị trường sơ cấp.
- Thứ hai, nhà đầu tư có thể mua CW trên thị trường thứ cấp (sau khi CW được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán).
- Rủi ro mất toàn bộ vốn mua CW nếu giá tài sản cơ sở không biến động như kỳ vọng
- Vòng đời giới hạn: Chứng quyền chỉ có giá trị trong vòng đời của mình. Sau ngày đáo hạn, các chứng quyền sẽ không còn giá trị
- Giá trị thời gian của chứng quyền bị suy giảm theo thời gian: ngay cả khi các yếu tố khác (giá tài sản cơ sở, độ biến động giá) không thay đổi, giá chứng quyền vẫn giảm khi gần đến ngày đáo hạn
- Rủi ro về khả năng tạo lập thị trường của Tổ chức phát hành.
- So với cổ phiếu, CW là sản phẩm đòn bẩy cao nên nhà đầu tư chỉ cần bỏ số vốn nhỏ vào CW đã đạt trạng thái tương tự như khi giao dịch cổ phiếu với số vốn lớn.
- So với hợp đồng tương lai, CW cũng là sản phẩm đòn bẩy, nhưng nhà đầu tư không chịu rủi ro gọi ký quỹ (call margin) như khi giao dịch hợp đồng tương lai hoặc khi mua cổ phiếu bằng vốn vay ký quỹ.
- Giới hạn rủi ro (khoản lỗ tối đa là số tiền bỏ ra để mua CW).
- Thanh khoản tốt do có tạo lập thị trường.
- Vào ngày đáo hạn, nhà đầu tư sở hữu các CW ở trạng thái ITM (Giá Thanh Toán > Giá Thực Hiện) được thanh toán tiền mặt bằng khoản chênh lệch giữa giá thanh toán và giá thực hiện quyền (có điều chỉnh với tỷ lệ chuyển đổi).
- Việc thanh toán tiền cho nhà đầu tư được hoàn thành trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đáo hạn.
FAQChứng quyền có đảm bảo
Câu 1. Chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrant) là gì?
Câu 2. Những thông tin cơ bản về CW mà Nhà đầu tư cần nắm?
Thông tin Ý nghĩa Chứng khoán cơ sở (CKCS) Là chứng khoán được sử dụng làm tài sản cơ sở của chứng quyền, được Pinetree lựa chọn từ danh sách chứng khoán đủ điều kiện do HOSE công bố định kỳ. Giá chứng quyền Khoản chi phí mà nhà đầu tư phải bỏ ra để sở hữu CW. IPO: Pinetree phát hành tại 1 mức giá xác định.Sau niêm yết: Giá biến động trên cơ sở tăng giảm của mã chứng khoán cơ sở. Giá thực hiện Là mức giá Pinetree thiết lập từ đầu và dùng để xác định khoản tiền thanh toán cho người sở hữu chứng quyền Tỷ lệ chuyển đổi Là tỷ lệ giữa số lượng chứng quyền cần có để quy đổi thành một đơn vị chứng khoán cơ sở. Tỷ lệ chuyển đổi được làm tròn đến bốn chữ số thập phân sau dấu phẩy. Thời hạn chứng quyền 03 – 24 tháng Ngày giao dịch đầu tiên Ngày đầu tiên CW được phép giao dịch trên sàn chứng khoán Ngày đáo hạn Là ngày mà chứng quyền có bảo đảm được thực hiện . Sau ngày này, tổ chức phát hành chứng quyền sẽ thanh toán đối với chứng quyền có lãi (ITM). Ngày giao dịch cuối cùng Ngày giao dịch trước 2 ngày làm việc so với ngày đáo hạn và là ngày cuối cùng mà chứng quyền còn được giao dịch. Giá thanh toán Bình quân giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở trong 5 phiên giao dịch liền trước ngày đáo hạn (không tính ngày đáo hạn) Cách thức giao dịch Sau niêm yết: Mua/ bán giống CKCS, thời gian chờ CW và tiền về tài khoản là T+1.5 Câu 3. Trạng thái của Chứng quyền mua?
Trạng thái Tại thời điểm đáo hạn Thanh toán Nhà đầu tư có Lãi Giá thanh toán > Giá thực hiện + Giá chứng quyền Phần thanh toán lớn hơn Giá chứng quyền mua ban đầu Nhà đầu tư Hòa Giá thanh toán = Giá thực hiện + Giá chứng quyền Phần thanh toán bằng với Giá chứng quyền mua ban đầu Nhà đầu tư Lỗ một phần Giá thực hiện < Giá thanh toán < Giá thực hiện + Giá chứng quyền Phần thanh toán nhỏ hơn Giá chứng quyền mua ban đầu Nhà đầu tư Lỗ toàn bộ Giá thanh toán ≤ Giá thực hiện Phần thanh toán = 0 Câu 4. Giá trị của CW
Giá trị của CW khi chưa đáo hạn bao gồm: Giá trị nội tại và Giá trị thời gian
Trong đó:
Câu 5. Ví dụ về CW
Ví dụ: NĐT A mua 30.000 chứng quyền mua trên cổ phiếu FPT với các thông tin sau:
Chứng khoán cơ sở FPT Tỷ lệ chuyển đổi 5:1 Giá thực hiện 75.000 VNĐ Giá FPT hiện tại 67.000 VNĐ Thời hạn chứng quyền 4 tháng Giá chứng quyền 1.000 VNĐ/CW Tổng số tiền NĐT A phải trả để mua 30.000 chứng quyền = 30.000 CW x 1.000 VNĐ = 30.000.000 VNĐ
Câu 6. Biểu thuế áp dụng
Trước ngày đáo hạn Tại ngày đáo hạn Áp dụng với bên bán trong mọi giao dịch CW Áp dụng với các CW ở trạng thái ITM được thanh toán Thuế = Giá khớp lệnh x Số lượng x 0,1% Thuế = Giá thanh toán x Số lượng/Tỷ lệ chuyển đổi x 0,1% Câu 7. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá CW
Khi giao dịch CW trên thị trường, ngoài tác động của cung/cầu trên thị trường thì giá CW còn chịu tác động bởi các yếu tố đặc thù khác như:
Trong các yếu tố trên, độ biến động của chứng khoán cơ sở là yếu tố khó xác định nhất và có ảnh hưởng lớn nhất, phụ thuộc vào kinh nghiệm của nhà đầu tư và công ty chứng khoán trên thị trường.
Câu 8. Nhà đầu tư sở hữu CW khác với cổ đông như thế nào?
Nhà đầu tư sở hữu CW có chứng khoán cơ sở là cổ phiếu sẽ không có bất cứ quyền nào đối với công ty như cổ đông của cổ phiếu đó. Nhà đầu tư sở hữu CW sẽ không có quyền biểu quyết, quyền nhận cổ tức, quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, quyền nhận cổ phiếu thưởng đối với công ty phát hành cổ phiếu cơ sở,…. Tất cả các sự kiện doanh nghiệp liên quan đến cổ phiếu cơ sở của CW (nếu có) phát sinh sẽ được điều chỉnh thông qua giá thực hiện và tỷ lệ chuyển đổi của chứng quyền có bảo đảm.
Câu 9. Giá thanh toán được xác định như thế nào?
Câu 10. Giá của CW bị tác động như thế nào khi chứng khoán cơ sở có sự kiện doanh nghiệp?
Câu 11. Biên độ trần, sàn của CW được xác định như thế nào?
Giá trần / sàn CW = Giá tham chiếu CW +/- (Biên độ dao động bằng đồng của CKCS / Tỷ lệ chuyển đổi)
Trường hợp giá sàn CW tính theo công thức trên nhỏ hơn 10 đồng thì giá sàn được xác định là 10 đồng.
Câu 12. Nhà đầu tư có thể bán CW trước đáo hạn không?
Có, sau khi CW niêm yết trên sàn giao dịch, Nhà đầu tư có thể lựa chọn bán CW trên sàn giao dịch hoặc giữ đến đáo hạn để nhận thanh toán với CTCK (nếu CW ở trạng thái lãi)
Câu 13. Nhà đầu tư có được phép giao dịch ký quỹ đối với CW không?
Không, theo quy định của Bộ Tài Chính, nhà đầu tư không được phép giao dịch ký quỹ đối với CW. Quy định này nhằm hạn chế rủi ro vì CW là sản phẩm có tính đòn bẩy cao.
Câu 14. Cách để nhà đầu tư mua CW?
Có hai cách để Nhà đầu tư có thể mua CW:
Câu 15. CW có bị tạm ngừng giao dịch không?
– Giống như cổ phiếu, CW cũng sẽ bị tạm ngừng giao dịch trong các trường hợp:
+ Chứng khoán cơ sở của CW bị tạm ngừng giao dịch
+ Sự cố bất khả kháng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự cố kỹ thuật tại hệ thống giao dịch, hệ thống thanh toán
+ Các trường hợp Sở Giao dịch Chứng khoán thấy cần thiết để bảo vệ Nhà đầu tư.
Câu 16. Rủi ro khi đầu tư CW là gì?
CW là công cụ tài chính có mức độ rủi ro cao. Nhà đầu tư cần tìm hiểu và cân nhắc các rủi ro trước khi thực hiện giao dịch. CW có các rủi ro sau:
Câu 17. Lợi ích khi Nhà đầu tư nắm giữ CW là gì?
Câu 18. Việc thực hiện quyền diễn ra như thế nào?
Câu 19. Ai là tổ chức tạo lập thị trường đối với CW?
CW là một sản phẩm bắt buộc phải có tổ chức tạo lập thị trường nhằm cung cấp thanh khoản cho thị trường, và theo quy định, tổ chức phát hành CW cũng chính là tổ chức tạo lập thị trường.
Bạn cần trợ giúp thêm? Liên hệ với chúng tôi
Copyright 2022. Công ty Cổ phần Chứng khoán Pinetree | GPKD: 0101294902Tạo phản hồi mớiTra cứu phản hồi
